Giáo án Vật lí Lớp 7 - Bài 14: Phản xạ âm - Tiếng vang - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
+ Nêu được tiếng vang là một biểu hiện của âm phản xạ.
+ Nhận biết được những vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt và những vật mềm, xốp, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém.
+ Kể được một số ứng dụng liên quan tới sự phản âm.
- Kĩ năng: Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được âm phản xạ tách biệt hẳn với âm phát ra trực tiếp từ nguồn.
- Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống: BVMT: khi thiết kế các rạp hát cần có biện pháp để tạo ra độ vọng hợp lí để tăng cường âm, ...
II. CHUẨN BỊ:
- Thầy: Tranh phóng to hình 14.1 SGK
- Trò: Xem trước bài
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (1 phút). GV kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- HS 1: Âm truyền được trong những môi trường nào? Không truyền được trong môi trường nào? Chữa bài tập 13.1, 13.2 SBT
- HS 2: So sánh vận tốc truyền âm trong môi trường rắn, lỏng, khí. Chữa bài tập 13.3 SBT
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Vật lí Lớp 7 - Bài 14: Phản xạ âm - Tiếng vang - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Tuần: 15 Ngày soạn: 14/11/2018 Tiết: 15 Bài 14: PHẢN XẠ ÂM – TIẾNG VANG I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: + Nêu được tiếng vang là một biểu hiện của âm phản xạ. + Nhận biết được những vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt và những vật mềm, xốp, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém. + Kể được một số ứng dụng liên quan tới sự phản âm. - Kĩ năng: Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được âm phản xạ tách biệt hẳn với âm phát ra trực tiếp từ nguồn. - Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống: BVMT: khi thiết kế các rạp hát cần có biện pháp để tạo ra độ vọng hợp lí để tăng cường âm, ... II. CHUẨN BỊ: - Thầy: Tranh phóng to hình 14.1 SGK - Trò: Xem trước bài III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1 phút). GV kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - HS 1: Âm truyền được trong những môi trường nào? Không truyền được trong môi trường nào? Chữa bài tập 13.1, 13.2 SBT - HS 2: So sánh vận tốc truyền âm trong môi trường rắn, lỏng, khí. Chữa bài tập 13.3 SBT 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: (2 phút). Đặt vấn đề vào bài: -GV đặt vấn đề như phần đầu bài SGK. -HS lắng nghe, suy nghĩ, nhận thức vấn đề cần tìm hiểu. Hoạt động 2: (15 phút). Tìm hiểu âm phản xạ – Tiếng vang: -GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I.SGK -GV thông báo: thế nào là âm phản xạ? -GV?: Âm phản xạ và tiếng vang có gì giống và khác nhau? -GV lần lượt gọi HS trả lời C1, C2, C3 SGK -GV yêu cầu HS hoàn thành phần kết luận (Xoáy sâu) -HS đọc SGK -HS lắng nghe, ghi bài -HS trả lời -HS trả lời C1: Ở giếng, ngõ hẹp dài, phòng rộng. Vì ta phân biệt được âm phát ra trực tiếp và âm phản xạ. C2 : Vì ở ngoài trời ta chỉ nghe được âm phát ra, còn ở trong phòng kín ta nghe được âm phát ra và âm phản xạ từ tường cùng một lúc nên nghe to hơn. C3 : a) Trong cả hai phòng đều có âm phản xạ. b) khoảng cách giữa người nói và bức tường để nghe rõ được tiếng vang là: S =v.t = 340. = 11,3m -HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ “” hoàn thành kết luận. I. Âm phản xạ - Tiếng vang: *) Âm dội lại khi gặp một mặt chắn là âm phản xạ. *) Kết luận : Có tiếng vang khi ta nghe thấy âm phản xạ cách với âm phát ra một khoảng thời gian ít nhất là giây. Hoạt động 3: (11 phút). Tìm hiểu vật phản xạ âm tốt và phản xạ âm kém: (xoáy sâu) -GV gọi HS đọc phần thông tin mục II SGK -GV?: + Vật như thế nào thì phản xạ âm tốt? + Vật như thế nào thì phản xạ âm kém? -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (2 em) làm C4 - GV gọi đại diện nhóm lên bảng ghi kết quả cho lớp nhận xét -GV giáo dục HS BVMT: khi thiết kế các rạp hát cần có biện pháp để tạo ra độ vọng hợp lí để tăng cường âm, ... -HS đọc SGK -HS trả lời. -HS suy nghĩ trả lời -HS: ghi kết quả lên bảng -HS lắng nghe. II. Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ kém: - Những vật cứng có bề mặt nhẵn thì phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém). - Những vật mềm, xốp có bề mặt gồ ghề thì phản xạ âm kém. C4 : - Vật phản xạ âm tốt là: Mặt gương, mặt đá hoa, tấm kim loại, tường gạch. - Vật phản xạ âm kém là: Miếng xốp, áo len, ghế đệm mút, cao su xốp. 4. Củng cố: (10 phút) GV yêu cầu HS làm C5, C6, C8 SGK; C7 SGK. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2 phút) - Học bài - Đọc phần “có thể em chưa biết” ở cuối bài. - Làm bài tập: 14.1; 14.2; 14.5 SBT; 14.3; 14.6 SBT. - Xem trước bài 15: “Chống ô nhiễm tiếng ồn” IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: . .. .. .. .. - Trò: .. .. .. .. .. Trình kí tuần 15:
File đính kèm:
giao_an_vat_li_lop_7_bai_14_phan_xa_am_tieng_vang_nam_hoc_20.doc