Giáo án Hóa học Lớp 9 - Tuần 5 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó.
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
2. Kĩ năng:
- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất.
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất.
- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể.
3. Thái độ:
Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh .
II. CHUẨN BỊ
- Thầy: Tìm hiểu trước nội dung bài dạy
- Trò: Ôn lại khái niệm đơn chất và hợp chất.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Lớp 9 - Tuần 5 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Lớp 9 - Tuần 5 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Ngày soạn: 03/9/2018 Tuần: 5 - Tiết: 9 Bài 6: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ (tt) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó. - Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử. 2. Kĩ năng: - Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất. - Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất. - Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể. 3. Thái độ: Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh . II. CHUẨN BỊ - Thầy: Tìm hiểu trước nội dung bài dạy - Trò: Ôn lại khái niệm đơn chất và hợp chất. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Nội dung Đáp án 1. Nêu định nghĩa đơn chất và hợp chất. Cho ví dụ 2. Yêu cầu 2 HS sửa bài tập 1,2 sgk/25 * Đơn chất là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học. + Đơn chất kim loại: Ví dụ: Fe, Cu, Al, Zn.. + Đơn chất phi kim: Ví dụ: S,P,Cl.. * Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên. + Hợp chất vô cơ: ví dụ: + Hợp chất hữu cơ: ví dụ: Hai học sinh lên bảng làm bài tập 1,2 sgk 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm phân tử? (10 phút) - Yêu cầu HS quan sát tranh 1.11 đến 1.13 , chú ý quan sát các phân tử H2 , O2, H2O trong 1 mẫu khí H2 , O2 và H2O g Nhận xét về: + Thành phần . + Hình dạng. + Kích thước của các hạt phân tử hợp thành các mẫu chất trên. - Đó là các hạt đại diện cho chất, mang đầy đủ tính chất của chất và được gọi là phân tử g Vậy phân tử là gì ? - Yêu cầu HS quan sát hình 1.10, em có nhận xét gì về các hạt phân tử hợp thành mẫu kim loại đồng ? - Đối với đơn chất kim loại: nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử. - Quan sát tranh vẽ trong SGK/ 23. g Quan sát, so sánh các phân tử của mỗi mẫu chất với nhau. - Nhận xét: Các hạt hợp thành mỗi mẫu chất nói trên đều có số nguyên tử, hình dạng và kích thước giống nhau (các nguyên tử liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ và trật tự nhất định) - Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất. - Hạt phân tử hợp thành mẫu chất là nguyên tử. III. Phân tử 1. Định nghĩa: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất. * Đối với đơn chất kim loại: nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử. Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân tử khối? (20 phút) - Yêu cầu HS nhắc lại: Nguyên tử khối là gì ? g Tương tự như vậy, em hãy nêu định nghĩa về phân tử khối. - Vậy phân tử khối được tính bằng cách nào? g Bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử có trong phân tử chất đó. Ví dụ 1: Tính phân tử khối của: a/ Hiđro: H2 b/ Nitơ: N2 c/ Nước: H2O - Hướng dẫn: ? 1 phân tử khí oxi gốm có mấy nguyên tử ? 1 phân tử nước gồm những loại nguyên tử nào - Nhận xét và sửa chữa. Ví dụ 2: Tính phân tử khối của: a. Đôngsunfat biết phân tử gồm: 1Cu ,1S và 4O. b. Khí amoniac biết phân tử gồm: 1N và 3H. c. Canxicacbonat biết phân tử gồm: 1Ca, 1C và 3O. - Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài tập * XS: Cho HS nhắc lại cách tính phân tử khối. - Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đ.v.C - Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đ.v.C - Nghe, theo dõi bài hướng dẫn của GV. * Phân tử khối của: - PTK của Hiđro: (NTK của hiđro). 2 = 1. 2 = 2 đ.v.C - PTK của Nitơ: (NTK của Nitơ).2= 14 . 2 = 28 đ.v.C - PTK của nước: (NTK của Hiđro) .2 + (NTK của Oxi) = 1.2 + 16 = 18 đ.v.C - HS 1: PTK của đồng sunfat: 64.1 + 32 +16.4 = 160 đ.v.C - HS 2: PTK của khí Amoniac: 14.1 + 1.3 = 17 đ.v.C - HS 3: PTK của Canxicacbonat: 40.1 + 12.1 + 16.3 =100 đ.v.C - HS nhắc lại cách tính phân tử khối. 2. Phân tử khối: * K/n: Là khối lượng của phân tử tính bằng đ.v.C, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử. * Ví dụ: - PTK của hiđro: 1. 2 = 2 đ.v.C - PTK của Nitơ: (NTK của Nitơ). 2= 14 . 2 = 28 đ.v.C - PTK của nước: (NTK của Hiđro). 2 + (NTK của Oxi) = 1. 2 + 16 = 18 đ.v.C - PTK của Đôngsunfat: 64. 1 + 32 + 16. 4 = 160 đ.v.C - PTK của khí Amoniac: 14.1 + 1.3 = 17 đ.v.C - PTK của Canxicacbonat: 40.1 + 12.1 + 16.3 = 100 đ.v. C IV. Trạng thái của chất: (giảm tải) 4. Củng cố: (5 phút) Phân tử khối là gì? Phân tử khối được tính bằng cách nào? Bài tập: Tính phân tử khối các chất sau FeO = ? d. C12H22O11 = ? KOH = ? e. Ba(OH)2 = ? Al2O3 = ? f. Fe2(SO4)3 = ? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (4 phút) - Học bài. - Chuẩn bị theo nhóm: bông và chậu nước để làm thực hành. - Bài tập về nhà: 4, 5, 6, 7 SGK/ 26 IV. RÚT KINH NGHIỆM GV: HS: Ngày soạn: 03/9/2018 Tuần: 5-Tiết: 10 Bài 7: BÀI THỰC HÀNH 2: SỰ LAN TỎA CỦA CHẤT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết được: Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể: - Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí. - Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước. 2. Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm nêu ở trên. - Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán của một số phân tử chất lỏng, chất khí. - Viết tường trình thí nghiệm. 3. Thái độ: - Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh. - Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống. II. CHUẨN BỊ Thầy: Hóa chất Dụng cụ - Dd Amoniac đậm đặc - Thuốc tím, giấy quỳ - Giá và ống nghiệm - Cốc và đũa thuỷ tinh - Kẹp gỗ Trò: - Tìm hiểu trước nội dung bài thực hành. - Mỗi nhóm chuẩn bị: chậu nước, ít bông. - Kẻ bản tường trình vào vở: STT Tên thí nghiệm Hóa chất Hiện tượng Kết quả thí nghiệm 01 02 03 III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (Không) 3. Nội dung bài mới: Khi đứng trước một bông hoa có hương, ta ngưởi có mùi thơm, chứng tỏa rằng mùi hương lan tỏa vào không khí. Ở bài thực hành này các em sẽ làm thí nghiệm để chứng minh sự lan tỏa của chất. HĐ CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và phòng thực hành. (5 phút) - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và thiết bị thí nghiệm. - Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu nội dung các thí nghiệm phải tiến hành trong tiết học. - Đặt chậu nước, bông lên bàn. gNhận khay đựng dụng cụ và hóa chất từ GV. - Đọc SGK/ 28. * Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm. (20 phút) 1. Thí nghiệm 1: - Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các bước sau: + Nhỏ 1 giọt dung dịch amoniac vào mẩu giấy quì. g Giấy quỳ có hiện tượng gì ? g Kết luận. + Đặt giấy quì đã tẩm nước vào đáy ống nghiệm. + Đặt miếng bông tẩm dung dịch amoniac đặc ở miệng ống nghiệm. + Đậy nút ống nghiệm g Quan sát mẩu giấy quì g Rút ra kết luận và giải thích. 2. Thí nghiệm 2: - Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các bước sau: - Đong 2 cốc nước. + Cốc 1: bỏ 1-2 hạt thuốc tím gkhuấy đều. + Cốc 2: bỏ 1-2 hạt thuốc tím – để cốc nước lắng yên. g Quan sát g Nhận xét. - Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. + Nhỏ 1 giọt dd amoniac vào giấy quì g Giấy quỳ chuyển sang màu xanh g Dd Amoniac làm quỳ tím hóa xanh. Kết luận: Amoniac đã lan toả từ miếng bông ở miệng ống nghiệm sang đáy ống nghiệm g Làm giấy quì hóa xanh. - Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. + Cốc 1: Nước trong cốc có màu tím. + Cốc 2: Màu tím của thuốc lan tỏa rộng dần ra. - Cốc 1 có màu tím đậm hơn cốc 2 - Kết luận: Thuốc tím có sự lan tỏa trong nước. I. Tiến hành thí nghiệm 1. Thí nghiệm 1: Sự lan tỏa của ammoniac 2. Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của kali pemanganat (Thuốc tím) Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bản tường trình. (10 phút) - Yêu cầu HS làm bản tường trình thí nghiệm. - Thu bài thu hoạch chấm bài thực hành. Làm bản tường trình theo mẫu đã chuẩn bị. II. Tường trình Mô tả những gì quan sát được ở mỗi thí nghiệm và giải thích. 4. Củng cố: (5 phút) - Nhận xét buổi thực hành. - Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ thí nghiệm để trả phòng thí nghiệm. - Thu bài thu hoạch. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (4 phút) - Ôn lại các khái niệm cơ bản ở chương I. - Chuẩn bị trước bài luyện tập 1: + Phần kiến thức cần nhớ. + Làm trước một số bài tập: 3, 4/31 (Sgk) IV. RÚT KINH NGHIỆM GV: HS: Châu Thới, ngày 08 tháng 9 năm 2018 DUYỆT TUẦN 5:
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_lop_9_tuan_5_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs_n.doc