Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 7 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tính chất của những bazơ quan trọng là Ca(OH)2 .có đầy đủ tính chất hoá học của một d d bazơ .
- Những ứng dụng quan trọng của Ca(OH)2 trong đời sống ,sản xuất
- Thang pH và Ý nghĩa giá trị pH của dung dịch
2. Kĩ năng:
- Nhận biết dd Ca(OH)2
- Viết được các PTHH cho mỗi tính
- Tính khối lượng hoặc thể tích dd Ca(OH)2
3. Thái độ:
- GD ý thức yêu thích bộ môn.
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy: - Hoá chất: Các dung dịch Ca(OH)2, HCl, H2SO4loãng , CO2 hoặc SO2, một số dd muối Cu, Fe(III)
- Dụng cụ: ống nghiệm cỡ nhỏ ,cốc thuỷ tinh ,phểu giấy lọc.
2. Trò: - Xem bài trước ở nhà
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 7 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 7 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Ngày Soạn: 18-9-2018 Tiết số: 13 Tuần: 07 Bài: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (Tiết 2) B. CANXI HIĐROXIT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Tính chất của những bazơ quan trọng là Ca(OH)2 .có đầy đủ tính chất hoá học của một d d bazơ . - Những ứng dụng quan trọng của Ca(OH)2 trong đời sống ,sản xuất - Thang pH và Ý nghĩa giá trị pH của dung dịch 2. Kĩ năng: - Nhận biết dd Ca(OH)2 - Viết được các PTHH cho mỗi tính - Tính khối lượng hoặc thể tích dd Ca(OH)2 3. Thái độ: - GD ý thức yêu thích bộ môn. II. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Hoá chất: Các dung dịch Ca(OH)2, HCl, H2SO4loãng , CO2 hoặc SO2, một số dd muối Cu, Fe(III) - Dụng cụ: ống nghiệm cỡ nhỏ ,cốc thuỷ tinh ,phểu giấy lọc. 2. Trò: - Xem bài trước ở nhà II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ôn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (5’ ) Câu 1: Hoàn thành các PTHH theo sơ đồ phản ứng sau : NaOH + ? à Na2SO4+ H2O , NaOH + ? à Na2CO3 + H2O Na2SO4 + ? à BaSO4+NaCl , NaOH + ? à Na2SO4 + Cu(OH)2 Câu 2: Nối các nữa câu ở các cột A với các số thứ tự 1,2,3,4 chỉ các bazơ và cột B với các chữ a,b,c,d. Chỉ tính chất sao cho thích hợp A B 1.NaOH a. Là 1 bazơ không tan 2.Cu(OH)2 b. Có thể bị nhiệt phân tạo ra Al2O3 3.Fe(OH)3 c. Là bazơ không tan màu xanh 4.Al(OH)3 d. Là bazơ tan (kiềm ) e. Có thể bị nhiệt phân Tự ghép nối 1...., 2...., 3...., 4...., 3. Nội dung bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Pha chế dd Ca(OH)2 (nước vôi trong). (12’ ) - GV: Giới thiệu dd Ca(OH)2 còn có tên gọi là nước vôi trong - GV hd hs cách pha chế dd Ca(OH)2 - GV yêu cầu HS nhận xét về độ tan của Ca(OH)2 - GV bổ sung : Ca(OH)2 là chất ít tan, ở t0 phòng 1 lít nước hoà tan gần 2g Ca(OH)2 - GV hỏi: nước vôi trong để lâu ngày trong không khí có 1 lớp váng mỏng CaCO3 trên bề mặt tại sao ? - GV bổ sung: Vì CO2 trong không khí tác dụng với Ca(OH)2 - HS chú ý lắng nghe - HS quan sát cách pha chế dd - HS thảo luận và trả lời I. Tính chất 1. Pha chế dung dịch Ca(OH)2 Hoà tan một ít vôi tôi Ca(OH)2 trong nước, ta được một chất lỏng trong suốt, không màu là dd Ca(OH)2 Hoạt động 2: T/h Tính chất hóa học và ứng dụng của Canxihiđroxit . (15’ ) Gv các em hãy dự đoán t/c hóa học của dd Ca(OH)2 và giải thích tại sao em dự đoán như vậy. Gv: yêu cầu hs nhắc lại các t/c hóa học của bazơ tan và viết PTHH minh họa. Gv: hd các nhóm làm TN chứng minh các t/c hóa học của bazơ tan. + Nhỏ 1 giọt dd Ca(OH)2 vào một mẫu giấy quỳ tím -> quan sát + Nhỏ 1 giọt dd phenolphtalein vào ống nghiệm chứa 1-2ml ddCa(OH)2 -> quan sát - Gv bổ sung và kết luận - Gv: hd hs làm tiếp TN: Nhỏ từ từ dd HCl vào ống nghiệm chứa Ca(OH)2 có phenolphtalein ở trên -> quan sát - Dung dịch Ca(OH)2tác dụng với oxít axít, tạo thành muối và nước - Y/c hs viết pt - HS suy nghĩ và trả lời HS nhắc lại và viết pt minh họa. - Các nhóm làm thí nghiệm, quan sát và nhận xét. - HS làm TN và quan sát, nhận xét - Lắng nghe - Viết pt Ca(OH)2+ CO2 àCaCO3 + H2O 2. Tính chất hoá học : a. Làm đổi màu chất chỉ thị: - Dd Ca(OH)2 đổi màu quỳ tím thành xanh, hoặc đổi màu dd phenolphtalein không màu thành màu đỏ b. Tác dụng với axít: - Ca(OH)2 tác dụng với axít tạo thành muối và nước Ca(OH)2+ H2SO4àCaSO4 +2H2O c. Tác dụng với oxít axít : Ca(OH)2+ CO2àCaCO3 + H2O *Ngoài ra dd Ca(OH)2 còn tác dụng với dd muối (xem bài 9) Hoạt động 3: ứng dụng của Ca(OH)2 . (5’ ) - Gv yêu cầu HS nghiên cứu sgk cùng với hiểu biết của mình để nêu ứng dụng của Ca(OH)2 - Gv bổ sung và kết luận - HS nghiên cứu sgk và trả lời câu hỏi 3. Ứng dụng - Làm vật liệu xây dựng - Khử chua đất trồng trọt - Khử độc các chất thải công nghiệp ,diệt trùng ,chất thải sinh hoạt và xác chết động vật 4. Củng cố: (5’ ) - Gv nhắc lại nội dung trọng tâm của bài - Cho hs làm bài tập: Dung dịch Ca(OH)2 phản ứng được với chất nào sau đây? A. Dung dịch NaOH B. Nước C.Khí CO2 D. Khí CO 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và chuẩn bị bài mới ở nhà: (2’ ) - Về nhà làm bài tập 1, 3, 4. - Học kĩ bài ,đọc thêm phần em có biết . IV. RÚT KINH NGHIỆM GV: HS: Ngày Soạn: 18-9-2018 Tiết số: 14 Tuần: 07 Bài: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Các tính chất hóa học của muối, viết đúng PTHH cho mỗi tính chất - Khái niệm phản ứng trao đổi, điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện được. - Vận dụng những tính chất của muối để giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất, trong học tập hóa học. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện khả năng viết phương trình phản ứng. Biết cách chọn chất tham gia phản ứng trao đổi để phản ứng thực hiện được. - Rèn luyện các kỹ năng tính toán các bài toán các bài tập hóa học 3. Thái độ: - Có thái độ đúng đắn trong học tập II. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: Thí nghiệm: - Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút - Hóa chất: Các dung dịch: AgNO3, CuSO4, BaCl2, NaCl, H2SO4, HCl, Fe (đinh sạch) 2. Trò: Xem bài trước ở nhà II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ôn định lớp: (1’ ) 2. Kiểm tra bài cũ: (5’ ) - Nêu các tính chất hóa học của canxihyđrôxít - Sửa bài tập 1 SGK trang 30 3. Nội dung bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tính chất hóa học của muối (15’ ) - Hướng dẫn HS làm TN: + Ngâm 1 đoạn dây đồng vào ống nghiệm 1 có chứa dd AgNO3 -> qs hiện tượng? + Ngâm đinh sắt trong ống nghiệm 2 có chứa CuSO4 → Quan sát hiện tượng? - Từ các hiện tượng trên hãy nêu nhận xét và viết PTPƯ? - Nêu kết luận? - Hướng dẫn HS làm TN: Cho H2SO4 vào ống nghiệm có chứa dung dịch BaCl2 → quan sát, nhận xét, viết PTPƯ - Nêu kết luận? - Hướng dẫn HS làm TN: Nhỏ vài giọt dd AgNO3 vào ống nghiệm có chứa dd NaCl → quan sát, nhận xét hiện tượng, viết PTPƯ? - Nêu kết luận? - Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: nhỏ dung dịch NaOH vào ống nghiệm có chứa dd CuSO4 → quan sát, nhận xét hiện tượng, viết PTPƯ? - Nêu kết luận? - Chúng ta đã biết nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như: KClO3, KMnO4, CaCO3, MgCO3 → Hãy viết PTPƯ phân hủy của các muối trên? - Làm thí nghiệm và nhận xét hiện tượng: + Ống 1: KL màu trắng bám ngoài dây đồng, dd ban đầu không màu -> màu xanh + Ống 2: Có KL màu đỏ bám ngoài đinh sắt , dung dịch nhạt dần - HS nhận xét, nêu kết luận, viết pt - Làm TN và nhận xét hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng - HS nêu kết luận - Làm TN và nhận xét hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng → HS nêu kết luận và viết pt → Làm Tn và nhận xét hiện tượng: Xuất hiện chất kết tủa màu xanh là: Cu(OH)2 → HS nêu kết luận, viết pt Lắng nghe - HS viết PTPƯ I. Tính chất hóa học của muối 1. Muối tác dụng với KL Fe + CuSO4→FeSO4 +Cu Dd muối+KL→Muối mới+KL mới 2. Muối tác dụng với axit H2SO4 + BaCl2→2HCl +BaSO4 Muối + Axit→Muối mới + axit mới 3. Muối tác dụng với muối AgNO3 + NaCl→AgCl + NaNO3 4. Muối tác dụng với bazơ CuSO4 + 2NaOH→Cu(OH)2+Na2SO4 DdMuối + ddBazơ→Muối mới + bazơ mới 5. Phản ứng phân hủy muối 2KClO32KCl + 3O2 CaCO3CaO + CO2 Hoạt động 2: T/h Phản ứng trao đổi trong dung dịch . (17’ ) Gv :gợi ý để hs trả lời - Các p/ư trong dung dịch muối với axit, với dd bazơ, với dung dịch muối xảy ra ntn? Gv: Các pư đó thuộc loại pư trao đổi - Vậy phản ứng trao đổi là gì? - Hướng dẫn Hs làm thí nghiệm: 1. Nhỏ dd Ba(OH)2 vào ống nghiệm có chứa dung dịch NaCl → quan sát? 2. Nhỏ dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm có chứa dd Na2CO3 → quan sát 3. Nhỏ dd BaCl2 vào ống nghiệm chứa dd Na2SO4 → quan sát?-> - Kết luận? Y/c hs ghi lại trạng thái các chất ở các pư. - Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi? Gv: Chốt lại - Có sự trao đổi các thành phần với nhau → hợp chất mới Lắng nghe - Hs trả lời cá nhân Các nhóm làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng và rút ra kết luận Ghi lại trạng thái các chất.. - HS trả lời II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch 1. Nhận xét về các PƯHH của muối BaCl2 + Na2SO4 →BaSO4 + 2NaCl CuSO4 + 2NaOH →Cu(OH)2 + Na2SO4 Na2CO3 + H2SO4→Na2SO4+ CO2+ H2O 2. Phản ứng trao đổi: Là phản ứng HH, trong đó 2 hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới. 3. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi PƯTĐ trong dd của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí. Ba(OH)2 + NaCl → không xảy ra H2SO4+Na2CO3→Na2SO4+CO2+H2O BaCl2+H2SO4 → BaSO4 + 2NaCl Chú ý: Phản ứng trung hòa thuộc loại phản ứng trao đổi và luôn luôn xảy ra. 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O 4. Củng cố: (5’ ) GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài và cho hs làm bài tập Hoàn thành các PTPƯ sau và cho biết p/ư nào là phản ứng trao đổi? a. BaCl2 + Na2SO4 → c. CuSO4 + NaOH → b. Al + AgNO3 → d. Na2CO3 + H2SO4 → 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và chuẩn bị bài mới ở nhà: (2’ ) - Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 33 SGK - Soạn bài 10 “Một số muối quan trọng” IV. RÚT KINH NGHIỆM GV: HS: Châu Thới, ngàytháng 9 năm 2018 DUYỆT TUẦN 7
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_khoi_9_tuan_7_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.docx