Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 5 - Năm học 2017-2018
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó.
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
2. Kĩ năng
- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất.
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất.
- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể.
3. Thái độ:
Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh .
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy:
Tranh vẽ hình 1.11 đến 1.14 SGK/ 25,26
2. Trò:
Ôn lại khái niệm đơn chất và hợp chất.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 5 - Năm học 2017-2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 5 - Năm học 2017-2018

Ngày soạn: 05-09-2017 Tuần 5; Tiết 9 §6: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ (tt) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó. - Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử. 2. Kĩ năng - Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất. - Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất. - Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể. 3. Thái độ: Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh . II. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: Tranh vẽ hình 1.11 đến 1.14 SGK/ 25,26 2. Trò: Ôn lại khái niệm đơn chất và hợp chất. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1/) 2. Kiểm tra bài cũ: (6/) Nội Dung Đáp Án 1. Nêu định nghĩa đơn chất và hợp chất. Cho ví dụ 2. Yêu cầu 2 HS sửa bài tập 1,2 sgk/25 * Đơn chất là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học. + Đơn chất kim loại: Ví dụ: Fe, Cu, Al, Zn.. + Đơn chất phi kim: Ví dụ: S,P,Cl.. * Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên. + Hợp chất vô cơ: ví dụ: + Hợp chất hữu cơ:ví dụ: Hai học sinh lên bảng làm bài tập 1,2 sgk 3. Nội dung bài mới: Ở tiết học trước các em hiểu như thế nào là đơn chất và như thế nào là hợp chất. Tiết học này các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về phn tử v trạng thi của chất. Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu về phân tử (10/) - Yêu cầu HS quan sát tranh 1.11 đến 1.13 , chú ý quan sát các phân tử H2 , O2 ,H2O trong 1 mẫu khí H2 , O2 và H2O gNhận xét về: - Hướng dẫn HS quan sát tranh 1.11 đến 1.13 , chú ý quan sát các phân tử H2 , O2 ,H2O trong 1 mẫu khí H2 , O2 và H2O gNhận xét về: - Hướng dẫn HS quan sát tranh 1.11 đến 1.13 , chú ý quan sát các phân tử H2 , O2 ,H2O trong 1 mẫu khí H2 , O2 và H2O nhận biết về: + Thành phần . + Hình dạng. + Kích thước của các hạt phân tử hợp thành các mẫu chất trên. - Đó là các hạt đại diện cho chất, mang đầy đủ tính chất của chất và được gọi là phân tử.gVậy phân tử là gì ? - Yêu cầu HS quan sát hình 1.10, em có nhận xét gì về các hạt phân tử hợp thành mẫu kim loại đồng ? - Đối với đơn chất kim loại: nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử. - Quan sát tranh vẽ trong SGK/ 23. gQuan sát, so sánh các phân tử của mỗi mẫu chất với nhau. - Nhận xét: Các hạt hợp thành mỗi mẫu chất nói trên đều có số nguyên tử, hình dạng và kích thước giống nhau ( các nguyên tử liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ và trật tự nhất định) - Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất. - Hạt phân tử hợp thành mẫu chất là nguyên tử. III. Phân tử 1. Định nghĩa: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất. * Đối với đơn chất kim loại: nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử. Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân tử khối (13/) - Yêu cầu HS nhắc lại: Nguyên tử khối là gì ? gTương tự như vậy, em hãy nêu định nghĩa về phân tử khối. - Vậy phân tử khối được tính bằng cách nào? gBằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử có trong phân tử chất đó. Ví dụ 1: Tính phân tử khối của: a/ Oxi: b/ Clo: c/ Nước: H2O - Hướng dẫn: ? 1 phân tử khí oxi gốm có mấy nguyên tử ? 1 phân tử nước gồm những loại nguyên tử nào - Nhận xét và sửa chữa. Ví dụ 2: Tính phân tử khối của: a. Axít sunfuric biết phân tử gồm: 2H ,1S và 4O. b. Khí amoniac biết phân tử gồm: 1N và 3H. c. Canxicacbonat biết phân tử gồm: 1Ca, 1C và 3O. - Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài tập - Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đ.v.C - Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đ.v.C - Nghe, theo dõi bài hướng dẫn của GV. * Phân tử khối của: - PTK của Oxi: (NTK của Oxi).2= 16.2 = 32 đ.v.C - PTK của Clo: (NTK của Clo).2= 35,5 . 2 = 71 đ.v.C - PTK của nước: (NTK của Hiđro) .2 + (NTK của Oxi) = 1.2 + 16 = 18 đ.v.C - HS 1: PTK của axit Sunfuric: 1.2 +32 +16.2 =98 đ.v.C - HS 2: PTK của khí Amoniac: 14.1 + 1.3 = 17 đ.v.C - HS 3: PTK của Canxicacbonat: 40.1 + 12.1 + 16.3 =100 đ.v.C 2. Phân tử khối: Là khối lượng của phân tử tính bằng đ.v.C, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử. Ví dụ a. PTK của Oxi: (NTK của Oxi).2= 16.2 = 32 đ.v.C b. PTK của Clo: (NTK của Clo).2= 35,5 . 2 = 71 đ.v.C c. PTK của nước: (NTK của Hiđro) .2 + (NTK của Oxi) = 1.2 + 16 = 18 đ.v.C a. PTK của axit Sunfuric: 1.2+32+16.2=98 đ.v.C b. PTK của khí Amoniac: 14.1 + 1.3 = 17 đ.v.C c. PTK của Canxicacbonat: 40.1 + 12.1 + 16.3 = 100 đ. v. C Hoạt động 2: Làm quen làm bài tập phân tử khối (7/) - Các em hãy làm bài tập sau: - Hãy dựa vào những ví dụ đã làm để làm bài tập sau: - Hướng dẫn học sinh dựa vào những ví dụ đã làm để làm bài tập sau: - Quan sát sửa sai. - 2 học sinh lên bảng giải 2 bài tập, còn lại nhận xét góp ý. 3. Bài tập: Tính phân tử khối các chất sau a. MgO = ? (đvC) b. Al2(SO4)3 = ? (đvC) c. Hãy so sánh khối lượng 2 phân tử trên. Giải : a. PTK của MgO : MgO = 24 + 16 = 40 (đvC) b. Phân tử khối của Al2(SO4)3 : Al2(SO4)3 = (27 x 2) + {32 + (16 x 4)} x 3 = 342 (đvC). c. So sánh khối lượng phân tử MgO và Al2(SO4)3 : 342 (đvC) Al2(SO4)3 – 40 (đvC) MgO = 302 (đvC) Vậy 1 phân tử Al2(SO4)3 nặng hơn 1 phân tử MgO 302 (đvC). 4. Củng cố: (5/) - Phân tử khối là gì? - Phân tử khối được tính bằng cách nào ? - Các chất tồn tại ở mấy trạng thái ? Bài tập: Tính phân tử khối các chất sau MgO = ? d. C12H22O11 = ? NaOH = ? e. Ca(OH)2 = ? Fe2O3 = ? f. Al2(SO4)3 = ? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3/) - Học bài. - Chuẩn bị theo nhóm: bông và chậu nước để làm thực hành. - Bài tập về nhà: 4,5,6,8 SGK/ 26 IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV:.. HS:.. Ngày soạn: 05-09-2017 Tuần 5,Tiết 10 §7: BÀI THỰC HÀNH 2 SỰ LAN TỎA CỦA CHẤT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được: Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể: - Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí. - Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước. 2. Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm nêu ở trên. - Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán của một số phân tử chất lỏng, chất khí. - Viết tường trình thí nghiệm. 3. Thái độ: - Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh. - Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống. II. CHUẨN BỊ: 1.Thầy: Hóa chất Dụng cụ - DD Amoniac đậm đặc - Thuốc tím, giấy quì - Giá và ống nghiệm - Cốc và đũa thuỷ tinh - Kẹp gỗ 2. Trò: - Đọc SGK / 28 - Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 chậu nước và ít bông. - Kẻ bản tường trình vào vở: STT Tên thí nghiệm Hóa chất Hiện tượng Kết quả thí nghiệm 01 02 03 III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1/) 2. Kiểm tra bài cũ: (Không) 3. Nội dung bài mới: Khi đứng trước một bông hoa có hương, ta ngưởi có mùi thơm, chứng tỏa rằng mùi hương lan tỏa vào không khí. Ở bài thực hành này các em sẽ làm thí nghiệm để chứng minh sự lan tỏa của chất. Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và phòng thực hành (4/) - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và thiết bị thí nghiệm. - Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu nội dung các thí nghiệm phải tiến hành trong tiết học. - Đặt chậu nước, bông lên bàn. gNhận khay đựng dụng cụ và hóa chất từ GV. - Đọc SGK/ 28. * Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (22/) - Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các bước sau: + Nhỏ 1 giọt dung dịch amoniac vào mẩu giấy quì. g Giấy quì có hiện tượng gì ? g Kết luận. + Đặt giấy quì đã tẩm nước vào đáy ống nghiệm. + Đặt miếng bông tẩm dung dịch amoniac đặc ở miệng ống nghiệm. + Đậy nút ống nghiệm g Quan sát mẩu giấy quì g Rút ra kết luận và giải thích. - Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các bước sau: - Đong 2 cốc nước. + Cốc 1: bỏ 1-2 hạt thuốc tím gkhuấy đều. + Cốc 2: bỏ 1-2 hạt thuốc tím – để cốc nước lắng yên. gQuan sát g Nhận xét. - Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. + Nhỏ 1 giọt dd amoniac vào giấy quì g Giấy quì chuyển sang màu xanh gDD Amoniac làm quì tím hóa xanh. Kết luận: Amoniac đã lan toả từ miếng bông ở miệng ống nghiệm sang đáy ống nghiệm gLàm giấy quì hóa xanh. - Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. + Cốc 1: Nước trong cốc có màu tím. + Cốc 2: Màu tím của thuốc lan tỏa rộng dần ra. - Cốc 1 có màu tím đậm hơn cốc 2 - Kết luận: Thuốc tím có sự lan tỏa trong nước. I. Tiến hành thí nghiệm 1. Thí nghiệm 1: Sự lan tỏa của ammoniac 2. Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của kali pemanganat(Thuốc tím Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bản tường trình (10/) - Yêu cầu HS làm bản tường trình vào vở. - Thu vở HS chấm bài thực hành. Làm bản tường trình theo mẫu đã chuẩn bị. II. Tường trình: Mô tả những gì quan sát được ở mỗi thí nghiệm và giải thích. 4. Củng cố: (5/) - Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ thí nghiệm 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3/) - Ôn lại các khái niệm cơ bản ở chương I. - Chuẩn bị trước bài luyện tập 1 IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: .. HS:. KÝ DUYỆT
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_khoi_9_tuan_5_nam_hoc_2017_2018.doc