Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 30 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
Kiến thức:
Sau khi học bài này HS cần đạt được những yêu cầu sau:
- Mối liên hệ giữa các chất: ancol etylic, axit axetic, este etylaxetat.
Kỹ Năng:
Sau khi học bài này học sinh có thể:
- Thiết lập được sơ đồ mối liên hệ giữa quen, ancol etylic, axit axetic, este etyl axetat.
- Viết các PTHH minh họa cho các mối liên hệ
- Tính hiệu suất phản ứng este hóa, tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp lỏng.
Thái độ:
Sau khi học bài này học sinh có ý thức: Giáo dục cho HS ý thức làm việc theo nhóm.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tự học.
- Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: - Bảng phụ, phiếu học tập.
2. HS: Xem trước bài.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 30 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Ngày soạn: 13-3-2019 Tuần: 30 - tiết: 59 Bài 46: MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU ETYLIC VÀ AXIT AXETIC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: Kiến thức: Sau khi học bài này HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Mối liên hệ giữa các chất: ancol etylic, axit axetic, este etylaxetat. Kỹ Năng: Sau khi học bài này học sinh có thể: - Thiết lập được sơ đồ mối liên hệ giữa quen, ancol etylic, axit axetic, este etyl axetat. - Viết các PTHH minh họa cho các mối liên hệ - Tính hiệu suất phản ứng este hóa, tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp lỏng. Thái độ: Sau khi học bài này học sinh có ý thức: Giáo dục cho HS ý thức làm việc theo nhóm. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học II. CHUẨN BỊ: 1. GV: - Bảng phụ, phiếu học tập. 2. HS: Xem trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: ( phút) 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (1 phút) a) Mục đích hoạt động: Dẫn dắt học sinh vào bài ..... Nội dung: b) Cách thức tổ chức hoạt động: - Các em đã học hiđro cacbon, rượu, axit. Vậy, các hợp chất trên có mối quan hệ với nhau như thế nào ? Chúng có thể chuyển đổi cho nhau được không ? Đó là nội dung của bài học hôm nay. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. Kiến thức 1: Sơ đồ liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic: (10 phút ) a) Mục đích hoạt động: - Hình thành cho học sinh các năng lực: + Năng lực tự học. + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực hợp tác. + Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học Nội dung: b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Treo bảng phụ có sơ đồ: GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành nội dung: + Điền tên (công thức hóa học) vào sơ đồ sao cho phù hợp. + Viết PTPƯ. GV: Cho HS đọc tên sản phẩm. HS: Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời: CH4 (etilen) b/ C2H5OH (rượu etylic) c/ CH3COOH(axit axetic) d/ CH3COOC2H5 (etyl axetat) PTHH: CH4 + H2O C2H5OH C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O CH3COOH+C2H5OH CH3COOC2H5+H2O - HS: Đọc tên theo yêu cầu của giáo viên. I. Sơ đồ liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic: * C2H4 + H2O axit C2H5OH * 2 C2H5OH + O2 men giấm CH3COOH + 2H2O *CH3- C - OH + HO- CH2 – CH3 O H2SO4 đ to CH3 C O – CH2– CH3+ H2O O (etylaxetac) - este Kiến thức 2: Bài tập: (26 phút ) a) Mục đích hoạt động: - Hình thành cho học sinh các năng lực: + Năng lực tự học. + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực hợp tác. + Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học. Nội dung: b) Cách thức tổ chức hoạt động: Bài tập 1: GV: Treo bảng phụ có nội dung bài tập số 1 SGK. GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm chọn các chất thích hợp thay vào các chữ cái ở dãy chuyển hóa. Bài tập 2: GV: Treo bảng phụ có nội dung bài tập số 2 SGK. GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm Nêu 2 phương pháp khác nhau đẻ phân biệt C2H5OH và CH3COOH Bài tập 3: GV: Treo bảng phụ có nội dung bài tập số 5 SGK. GV: Hướng dẫn: + Viết PTPƯ. + Tính + Dựa vào thực tế và lí thuyết tính hiệu suất phản ứng. GV: Gọi 1 HS khá, giỏi lên bảng làm bài, lớp chú ý theo dõi. GV: Nhận xét cho điểm. HS: Đọc xác định yêu cầu đề bài. HS: Tiến hành thảo luận nhóm Đại diện ghi kết quả lên bảng, nhóm khác nhận xét. HS: Đọc xác định yêu cầu đề bài. HS: Tiến hành thảo luận nhóm Đại diện nêu ý kiến, nhóm khác nhận xét: + Cách 1: Nhúng quì tím quì tím chuyển sang màu đỏ C2H5OH không làm quì tím chuyển màu. + Cách 2: Cho Na2CO3 vào lọ CH3COOH xuất hiện sủi bọt khí CO2 C2H5OH không phản ứng. HS: Đọc xác định yêu cầu đề bài. HS: Hoàn thành bài tập theo yêu cầu của giáo viên. II. Bài tập Bài tập 1: a. C2H4 (A) ; C2H5OH (B) b. C2H4Br2 (D) - CH2 - CH2- CH2- CH2 - (E) Bài tập 2: a. Dùng quỳ tím - Axit axetic đổi màu - Rượu etylic thì không b. Dùng NaOH : (có phenolphtalein nhỏ vào từng ) - Axit : Màu hồng mất Rượu : Màu hồng còn Bài tập 3: HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm ( 0 phút) a) Mục đích hoạt động: Nội dung: b) Cách thức tổ chức hoạt động: HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (0 phút) a) Mục đích hoạt động: Nội dung: b) Cách thức tổ chức hoạt động: 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (3 phút) a) Mục đích hoạt động: Hướng dẫn HS học bài ở nhà, làm bài tập, chuẩn bị bài mới. Nội dung: b) Cách thức tổ chức hoạt động: - Các em về nhà học bài, làm các bài tập số 3, 4 SGK. - Chuẩn bị bài mới ( Bài 47 Chất béo) IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (4 phút) - Hãy nêu mối liên hệ giữa C2H4, C2H5OH, CH3COOH, CH3COOC2H5 Viết PTPƯ minh họa cho mối liên hệ trên ? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. RÚT KINH NGHIỆM GV:.. HS:. Ngày soạn: 13-3-2019 Tuần: 30 - tiết: 60 Bài 47: CHẤT BÉO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: Kiến thức: Sau khi học bài này HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (RCOO)3C3H5 ' đặc niêm cấu tạo. - Tính chất vật lí: trạng thái, tính tan - Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân trong môi trường axit và trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) - ứng dụng : Là thức ăn quan trọng của người và động vật, là nguyên liệu trong công nghiệp. Kỹ Năng: Sau khi học bài này học sinh có thể: - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh ...rút ra được nhận xét về công thức đơn giản, thành phần cấu tạo và tính chất của chất béo. - Viết được PTHH phản ứng thủy phân của chất béo trong môi trường axit, môi trường kiềm - Phân biệt chất béo (dầu ăn, mỡ ăn) với hiđrocacbon (dầu, mỡ công nghiệp) - Tính khối lượng xà phòng thu được theo hiệu suất Thái độ: Sau khi học bài này học sinh có ý thức: Giúp cho HS có thể giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Tranh vẽ một số loại thức ăn (đậu, thịt, . . .) Ống nghiệm, bảng phụ, phiếu học tập 2. HS: Tìm hiểu trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: ( phút) 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (1 phút) GV đặt vấn đề: Chất béo là một thành phần quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của chúng ta. Vậy chất béo là gì ? thành phần và tính chất của nó như thế nào ? Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. Kiến thức 1: Chất béo có ở đâu ? (5 phút ) a) Mục đích hoạt động: - Hình thành cho học sinh các năng lực: + Năng lực tự học. + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực hợp tác. + Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học Nội dung: b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Cho HS quan sát tranh vẽ một số loại thức ăn có chứa chất béo và thông báo: dầu thực vật và mỡ động vật là các chất béo. Hỏi: Chất béo có ở đâu? GV: Nhận xét, chốt kiến thức. HS: Quan sát tranh vẽ lắng nghe giới thiệu, ghi nhớ kiến thức. HS: Suy nghĩ trả lời. I. Chất béo có ở đâu ? Chất béo có nhiều trong mô mỡ động vật, trong một số loại quả và hạt. Kiến thức 2: Chất béo có những tính chất vật lí quan trọng nào ? (5 phút ) a) Mục đích hoạt động: - Hình thành cho học sinh các năng lực: + Năng lực tự học. + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực hợp tác. + Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học Nội dung: b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Cho HS quan sát lọ đựng dầu ăn. GV: Tiến hành làm thí nghiệm: nhỏ vài giọt dầu ăn vào 2 ống nghiệm đựng nước và benzen rồi lắc nhẹ. Hỏi: Hãy dự đoán một số lí tính của chất béo? GV: Nhận xét và kết luận. HS: Quan sát. HS: Theo dõi HS làm thí nghiệm. HS: Trả lời. II. Chất béo có những tính chất vật lí quan trọng nào? Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong benzen. Kiến thức 3: Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào? (8phút ) a) Mục đích hoạt động: - Hình thành cho học sinh các năng lực: + Năng lực tự học. + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực hợp tác. + Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học Nội dung: b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Cho HS đọc thông tin mục III SGK. GV: Khi đun chất béo với nước (nhiệt độ, áp suất cao) ta thu được glixerol (glixerin) C3H5 (OH)3 và các axit béo như C17H35COOH, C17H33COOH, C15H31COOH . . . GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi sau: + Chất béo là hỗn hợp thuộc loại nào ? Tại sao ? + Viết một công thức chất béo. GV: Nhận xét và thông báo: các axit hữu cơ viết dưới dạng chung là R – COOH (R-: có thể là C17H35, C17H33, C15H31, . . .) Hỏi: Như thế nào là chất béo ? GV: Nhận xét và kết luận. GV: Treo bảng phụ có nội dung bài tập 1/147 SGK. Yêu cầu HS thảo luận nhóm. GV: Nhận xét, kết luận. HS: Thu thập thông tin. HS: Lắng nghe giới thiệu. HS:Thảo luận nhóm Đại diện báo cáo, nhóm khác bổ sung. + Chất béo là hỗn hợp thuộc este, vì thủy phân chất béo thu được rượu và axit hữu cơ. + (C17H35COO)3C3H5 HS: Suy nghĩ trả lời. HS: Đọc xác định yêu cầu bài tập. Thảo luận nhóm trả lời: câu đúng là d. III. Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào ? Chất béo là hỗn hợp và este của glixerol với các axit béo có công thức chung là (R-COO)3C3H5 * Kiến thức 4: Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào? (13 phút ) a) Mục đích hoạt động: - Hình thành cho học sinh các năng lực: + Năng lực tự học. + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực hợp tác. Nội dung: b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hỏi: Cơ thể chúng ta hấp thụ chất béo như thế nào ? GV: khi đun nóng chất béo với H2O (xt axit) chất béo tác dụng với H2O tạo glixerol và các axit béo. GV: Yêu cầu HS viết PTHH (RCOO)3C3H5 + H2O- Hỏi: Phản ứng trên gọi là gì ? GV: Khi đun chất béo với dd kiềm chất béo cũng bị thủy phân tạo ra glixerol và muối của axit béo. GV: Yêu cầu HS viết PTHH : (RCOO)3C3H5 + NaOH --- GV: Thông báo: Hỗn hợp muối natri của các axit béo là thành phần chính của xà phòng. Vậy phản ứng này còn gọi là phản ứng xà phòng hóa. Hỏi: Chất béo có những tính chất hóa học quan trọng nào ? GV: Chốt kiến thức. GV: Treo bảng phụ có nội dung bài tập 3/147 SGK. Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm trả lời. HS: Suy nghĩ trả lời. HS: Lắng nghe, ghi nhớ. HS: RCOO)3C3H5 + 3H2O 3RCOOH +C3H5(OH)3 HS: Phản ứng thủy phân. HS: Lắng nghe, ghi nhớ. HS: Viết PTPƯ (RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3 HS: Lắng nghe, ghi nhớ. HS: Đọc xác định yêu cầu đề bài. Đại diện báo cáo nhóm khác nhận xét. + Phương pháp: b, c, e là đúng. + Giải thích: Xà phòng, cồn 960, xăng hòa tan được dầu ăn. IV. Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào ? Chất béo bị thủy phân trong dd axit hoặc dd kiềm. PTPƯ: RCOO)3C3H5+3H2O 3RCOOH+C3H5(OH)3 (RCOO)3C3H5+3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3 HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm ( 3 phút) a) Mục đích hoạt động: Khắc sâu kiến thức vế thành phần cấu tạo, tính chất hóa học của chất béo. Nội dung: b) Cách thức tổ chức hoạt động: - Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào? - Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào ? - HS nêu lại thành phần cấu tạo, tính chất hóa học của chất béo. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (2 phút) a) Mục đích hoạt động: HS nắm được sự biến đổi của chất báo trong cơ thể người. Nội dung: b) Cách thức tổ chức hoạt động: - Chất béo biến đổi như thế nào trong cơ quan tiêu hóa của con người. - Dưới tác dụng của enzim chất báo biến đổi thành axit báo và glixegin. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (3 phút) a) Mục đích hoạt động: Hướng dẫn HS học bài ở nhà, làm bài tập, chuẩn bị bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: - Các em về nhà học bài, Làm bài tập số 4/147 SGK. - Chuẩn bị bài “Luyện tập” - GV hướng dẫn các bước giải bài 4 SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (4 phút) - Cho hs làm bài tập số 2/147 SGK. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. RÚT KINH NGHIỆM GV:.. HS:. Châu Thới, ngày ... tháng 03 năm 2019 DUYỆT TUẦN 30:
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_khoi_9_tuan_30_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc