Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 3 - Năm học 2017-2018
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết được:
- Các chất điều được tạo nên từ các nguyên tử.
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm.
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện.
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp.
- Trong nguyên tử, số p bằng số e.
2. Kĩ năng: Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp vào sơ đố cấu tạo nguyên tử.
3. Thái độ: Hình thành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú cho HS trong việc học tập bộ môn.
II. CHUẨN BỊ:
GV: - Sơ đồ nguyên tử của: H2, O2, Mg, He, N2, Ne, Si, Ca, …
HS: - Xem lại kiến thức vật lý 7, bài 18, Mục: Sơ lược về cấu tạo nguyên tử.
- Đọc bài 4 sgk/tr:14,15 .
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 3 - Năm học 2017-2018

Ngày soạn: 22-08-2017 Tuần 3; Tiết 5 §4. NGUYÊN TỬ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết được: - Các chất điều được tạo nên từ các nguyên tử. - Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm. - Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện. - Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp. - Trong nguyên tử, số p bằng số e. 2. Kĩ năng: Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp vào sơ đố cấu tạo nguyên tử. 3. Thái độ: Hình thành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú cho HS trong việc học tập bộ môn. II. CHUẨN BỊ: GV: - Sơ đồ nguyên tử của: H2, O2, Mg, He, N2, Ne, Si, Ca, HS: - Xem lại kiến thức vật lý 7, bài 18, Mục: Sơ lược về cấu tạo nguyên tử. - Đọc bài 4 sgk/tr:14,15 . III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1/) 2. Kiểm tra bài cũ: (Không) 3. Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tử là gì ?(10/) -“Các chất đều được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện gọi là nguyên tử”. g Vậy nguyên tử là gì ? - Có hàng triệu chất khác nhau, nhưng chỉ có trên 100 loại nguyên tử với kích thước rất nhỏ bé - Nguyên tử có cấu tạo như thế nào? - Minh họa: Sơ đồ nguyên tử He - Thông báo đặc điểm của hạt electron. ? Vậy hạt nhân có cấu tạo như thế nào. - Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. - Nghe và ghi vào vở * Nguyên tử gồm: + 1 hạt nhân mang điện tích dương. + Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm. *Electron: + Kí hiệu: e + Điện tích:-1 + Khối lượng:9,1095.10-28g - Nghe và ghi bài: 1. Nguyên tử là gì? - Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. - Nguyên tử gồm: + 1 hạt nhân mang điện tích dương. + Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron (mang điện tích âm) * Electron: + Kí hiệu: e + Điện tích: -1 + Khối lượng: 9,1095.10-28g Hoạt động 2: Tìm hiểu hạt nhân nguyên tử ?(15/) -“Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi 2 loại hạt là hạt proton và nơtron”. - Thông báo đặc điểm của từng loại hạt. - Phân tích: Sơ đồ nguyên tử O2 và Na. ? Điện tích của hạt nhân là điện tích của hạt nào. ? Số proton trong nguyên tử O2 và Na. - Giới thiệu khái niệm: nguyên tử cùng loại. - Quan sát sơ đồ nguyên tử H2, O2 và Na.g Em có nhận xét gì về số proton và số electron trong nguyên tử ? ? Em hãy so sánh khối lượng của 1 hạt electron với khối lượng của 1 hạt proton và hạt nơtron. - Vì electron có khối lượng rất bé nên khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử. “Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron”. a/Hạt proton: + Kí hiệu: p + Điện tích:+1 + Khối lượng: 1,6726.10-24g b/ Hạt nơtron: + kí hiệu: n + điện tích: không mang điện. + khối lượng: 1,6726.10-24g - Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là các nguyên tử cùng loại. Nhận xét: Vì nguyên tử luôn luôn trung hòa về điện nên: Số p = số e - Khối lượng: proton = nơtron. - Electron có khối lượng rất bé (bằng 0,0005 lần khối lượng của hạt p) mnguyên tử = mhạt nhân 2. Hạt nhân nguyên tử - Hạt nhân nguyên tử tạo bởi các hạt proton và nơtron. a. Hạt proton + Kí hiệu: p + Điện tích: +1 + Khối lượng: 1,6726.10-24g b. Hạt nơtron + Kí hiệu: n + Điện tích: không mang điện. + Khối lượng: 1,6726.10-24g - Trong mỗi nguyên tử: Số p = số n Chú ý: mnguyên tử . mhạt nhân Hoạt động 3: Tìm hiểu lớp electron (12/) - “Trong nguyên tử các electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có 1 số electron nhất định”. - Yêu cầu HS quan sát sơ đồ nguyên tử H2 , O2 và Na. gSố lớp electron trong các nguyên tử H2 , O2 và Na lần lượt là bao nhiêu ? Số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu ? - Yêu cầu HS quan sát sơ đồ nguyên tử Na g Số e tối đa ở lớp 1 và lớp 2 là bao nhiêu ? - Yêu cầu HS đọc đề bài tập 5 SGK/ 16: Em hãy quan sát các sơ đồ nguyên tử và điền số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau: * Số lớp electron của nguyên tử: + H2 : 1 ( 1e )g 1e ngoài cùng . + O2 : 2 ( 8e ) g 6e ngoài cùng . + Na : 3 ( 11e ) g 1e ngoài cùng. - Số e tối đa ở lớp 1: 2e - Số e tối đa ở lớp 2: 8e - Hoạt động theo nhóm (5’) để hoàn thành bảng: gDựa vào bảng 1 SGK/42 để tìm số P. 3. Lớp electron - Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp. - Nhờ có các electron mà nguyên tử có khả năng liên kết. VD: Nguyên tử oxi có 8e, sắp xếp thành 2 lớp. Lớp ngoài cùng có 6e Nguyên tử Số p trong hạt nhân Số e trong ng.tử Số lớp e Số e ngoài cùng Heli 2 2 1 2 Cacbon 6 6 2 4 Nhôm 13 13 3 3 Canxi 20 20 4 2 - Nhận xét , sửa bài tập 5. - Bài tập: Em hãy điền vào ô trống ở bảng sau: *Bài tập . - Thảo luận nhóm ( 5’) - Số p = số e - Dựa vào bảng 1 SGK/42 để tìm tên nguyên tử. - Thống nhất ý kiến hoàn thành bài tập. Ng.tử Số p trong hạt nhân Số e trong ng. tử Số lớp e Số e ngoài cùng Clo 17 17 3 7 Liti 3 3 2 1 Silic 14 14 3 4 Kali 19 19 4 1 * Hướng dẫn HS dựa vào bảng 1 SGK/42 để tìm tên nguyên tử. ? Nguyên tử có 17e gVậy số p bằng bao nhiêu ? Tên nguyên tử có 17p là gì ? Lớp 1 có bao nhiêu e tối đa, lớp 2 có bao nhiêu e tối đa - Để tạo ra chất này hay chất khác, các nguyên tử phải liên kết với nhau gNhờ có electron mà các nguyên tử có khả năng liên kết với nhau, cụ thể là lớp e ngoài cùng. 4. Củng cố: (5/) - Nguyên tử là gì? - Trình bày cấu tạo của nguyên tử . - Hãy cho biết tên, kí hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử. - Thế nào là nguyên tử cùng loại? - Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau? 5. Dặn dò: (2/) - Bài tập về nhà: 1,2,3,4 sgk/tr:15,16 - Đọc bài đọc thêm sgk/tr16 - Đọc bài 5: Nguyên tố hóa học IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV:.. HS:.. Ngày soạn: 22-08-2017 Tuần 3,Tiết 6 §5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nắm được”Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, những nguyên tử có cùng số P trong hạt nhân”. Biết được KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố. Biết cách ghi và nhớ được kí hiệu của những nguyên tố đã cho biết trong bài 4. Biết được khối lượng các nguyên tố có trong vỏ Trái Đất không đồng đều. Oxi là nguyên tố phổ biến. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc tên + ghi kí hiệu các nguyên tố. 3. Thái độ: Tạo sự hứng thú, sai mê học tập bộ môn. II. CHUẨN BỊ: GV: - Tranh vẽ: Hình 1.7,1.8 sgk/tr:19 và Bảng 1 sgk /tr:42 HS: - Đọc bài 5: Nguyên tố hóa học III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1/) 2. Kiểm tra bài cũ: (5/) Nội Dung kiểm tra Đáp án ? Nguyên tử là gì, trình bày cấu tạo của nguyên tử ? Xác định số p, e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của nguyên tử Mg ? Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử - Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện... - Mg = 24.P = 12 ,e =12 ,số e lớp ngoài cùng l6e - Vì số p = số e 3. Bài mới Trong các chất cũng chứa ít hay nhiều nguyên tố hóa học. Vậy nguyên tố hóa học là gì?, tiết học này các em sẽ tìm hiểu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố hóa học là gì ? (20/) - Khi nói đến 1 lượng rất nhiều nguyên tử cùng loại, người ta dùng đến thuật ngữ: “ nguyên tố hóa học” thay cho cụm từ “loại nguyên tử”. Vậy nguyên tố hóa học là gì ? - Các nguyên tử cùng một nguyên tố thì có tính chất như thế nào? - Số p là số đặc trưng của 1 nguyên tố hóa học, các nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học như nhau. - Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau: - Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân. - Dựa vào đặc điểm: Số p = số e gHoàn thành bảng I. Nguyên tố hóa học là gì? 1. Định nghĩa: - Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. - Các nguyên tử cùng một nguyên tố đều có tính chất hóa học như nhau. * Số proton là số đặc trưng của 1 nguyên tố hóa học. Số p = số e 2. Kí hiệu hóa học: Biểu diễn nguyên tố hóa học và chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó. VD: Oxi: O Sắt: Fe Bạc: Ag Kẽm: Zn Số p Số n Số e Nguyên tử 1 19 20 19 Nguyên tử 2 20 20 20 Nguyên tử 3 19 21 19 Nguyên tử 4 17 18 17 Nguyên tử 5 17 20 17 - Trong 5 nguyên tử trên, những cặp nguyên tử nào thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học ? Vì sao? - Hãy tra bảng 1 SGK/42 để biết tên các nguyên tố đó? - Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng 1,2 chữ cái gGọi là kí hiệu hóa học. - Treo bảng 1 và giới thiệu kí hiệu hóa học của 1 số nguyên tố như: Nhôm, Canxi, - Yêu cầu lên bảng viết lại 1 số kí hiệu hóa học của các nguyên tố trên. *Lưu ý: Cách viết kí hiệu hóa học. + Chữ cái đầu tiên viết bằng chữ in hoa. + Chữ cái thứ 2 viết bằng chữ thường và nhỏ. - Yêu cầu 1 số HS sửa lại kí hiệu hóa học của nguyên tố đã viết. - Mỗi kí hiệu của nguyên tố chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó. Cho học sinh tra cứu bảng 1 trang 42 (sgk) Một số nguyên tố hóa học VD: + H: chỉ 1 nguyên tử Hiđro. + Fe: chỉ 1 nguyên tử Sắt. gVậy 2 hay 3 nguyên tử Sắt thì phải viết như thế nào? - Nguyên tử 1 và 3; Nguyên tử 4 và 5 thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học vì có cùng số p trong hạt nhân. - Nguyên tố K, Cl - Nghe và ghi vào vở. + Oxi: O + Sắt: Fe + Bạc: Ag + Kẽm: Zn + - HS ghi nhớ cách viết kí hiệu hóa học và hoàn chỉnh lại các kí hiệu hóa học đã viết sai. Học sinh tra cứu bảng 1 trang 42 (sgk) Một số nguyên tố hóa học 2Fe, 3Fe Hoạt động 2: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học (12/) - Đến nay khoa học đã biết được hơn 110 nguyên tố hóa học. trong đó có 92 nguyên tố tự nhiên, còn lại là nguyên tố nhân tạo. - Lượng nguyên tố trong tự nhiên ở trong vỏ trái đất không đồng đều. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.8 gKể tên 4 nguyên tố có mặt nhiều nhất trong vỏ trái đất ? - Hiđrô chỉ chiếm 1% về khối lượng vỏ trái đất nhưng có số nguyên tử rất lớn (chỉ đứng sau oxi). - 4 nguyên tố thiết yếu nhất cần cho các loài sinh vật:C, H, O, N thì C, N là 2 nguyên tố khá ít trong vỏ trái đất. - Nghe và ghi nhớ. - Quan sát hình 1.8: + Oxi: 49,9% + Silic: 25,8% + Nhôm: 7,5% + Sắt: 4,7 % II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học? - Có trên 110 nguyên tố hóa học, trong đó có 92 nguyên tố có trong tự nhiên còn lại do con người tạo nên. - Oxi là nguyên tố phổ biến nhất, chiếm gần ½ khối lượng vỏ Trái Đất. 4. Củng cố: (5/) Đề bài: Hãy điền tên, kí hiệu và số thích hợp vào ô trống trong bảng sau: Hướng dẫn: + Tổng số hạt = số p + số e + số n. + Số p = số e. + Dựa vào số p, tra bảng 1 sgk/42 g Tìm tên nguyên tố và kí hiệu hóa học. Tên nguyên tố KHHH Tổng số hạt Số p Số e Số n Natri Na 34 11 11 12 Photpho P 46 15 15 16 Cacbon C 18 6 6 6 Lưu huỳnh S 48 16 16 16 Kết quả: 5. Dặn dò: (2/) - Học bài. - Học thuộc kí hiệu hóa học của 1 số nguyên tố thường gặp trong bảng 1 sgk/tr:42 - Làm bài tập về nhà: 1,2,3 sgk/tr:20 - Xem đọc mục II (nguyên tử khối) IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV:.. HS:. KÝ DUYỆT
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_khoi_9_tuan_3_nam_hoc_2017_2018.doc