Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 20 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- HS nắm được axitcabonic là axit yếu, không bền
- Muối cacbonat có những tính chất hóa học của muối, và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao. Giải phóng khí cacbonic
- Ứng dụng của muối cacbonac trong sản xuất , đời sống.
2. Kĩ năn :
- Rèn kĩ năng thực hành quan sát , tư duy.
3. Thái độ:
- Giaó dục học sinh lòng yêu thích bộ môn
II. Chuẩn bị :
1. Thầy: - Hóa chất: * TN1: NaHCO3 , Na2CO3 , HCl
* TN2 : K2CO3 , Ca(OH)2 ,
* TN3: Na2CO3 , CaCl2
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống thủy tinh, đèn cồn
2. Trò: Xem trước nội dung bài học
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 20 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 20 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Ngày soạn : 20-12-2018 Tiết : 39 Tuần : 20 Bài 29: AXÍT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - HS nắm được axitcabonic là axit yếu, không bền - Muối cacbonat có những tính chất hóa học của muối, và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao. Giải phóng khí cacbonic - Ứng dụng của muối cacbonac trong sản xuất , đời sống. 2. Kĩ năn : - Rèn kĩ năng thực hành quan sát , tư duy. 3. Thái độ: - Giaó dục học sinh lòng yêu thích bộ môn II. Chuẩn bị : 1. Thầy: - Hóa chất: * TN1: NaHCO3 , Na2CO3 , HCl * TN2 : K2CO3 , Ca(OH)2 , * TN3: Na2CO3 , CaCl2 - Dụng cụ: Ống nghiệm, ống thủy tinh, đèn cồn 2. Trò: Xem trước nội dung bài học III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Axit cacbonic: (7p) GV: Khí CO2 có hòa tan trong nước không ? với tỉ lệ thể tích là bao nhiêu? GV: dd H2CO3 có bền không? - Tính axit ra sau ? HS: Tan à H2CO3 VCO2 : V H2O 9: 100 HS: Theo dõi . I. Axit cacbonic : ( H2CO3) 1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí Dẫn khí CO2 qua nước à dd H2CO3 2. Tính chất hóa học : - H2CO3 : axit yếu à quỳ tím hóa đỏ - Không bền: à bị nhiệt phân hủy H2CO3 to CO2 + H2O Hoạt động 2: Muối cacbonac (28p) - Muối cacbonac được phân loại như thế nào? GV: Y/cầu HS nhắc lại tính tan của muối cacbonac. - Phân làm 2 loại : Muối cacbonac trung hòa và muối cacbonac axit. - Các muối cacbonac kiềm, muối axit tan trong nước HS: Tác dụng với axit, kiềm, muối HS: Thực hành, quan sát , nhận xét, rút kết luận HS: Tiến hành thí nghiệm-> kết luận HS: Tiến hành, kết luận HS: Nung nóng đá vôi - Viết các PTHH Sản xuất ximăng, vôi; nấu xà phòng, thủy tinh; dược phẩm , hóa chất. II. Muối cacbonac: 1. Phân loại: * Muối cacbonac trung hòa: Na2CO3 ... * Muối Hiđro cacbonac ( muối axit) : NaHCO3 2. Tính chất : a. Tính tan: - Gồm các muối cacbonac kiềm, muối axit tan trong nước b.Tính chất hóa học: * Tác dụng với axit: => muối mới + CO2 + H2O Na2CO3 + HCl à 2 NaCl +CO2 + H2O NaHCO3 + HCl à NaCl +CO2 + H2O * Tác dụng với dd kiềm: => muối mới + bazơ mới K2CO3 + Ca(OH)2 à CaCO3 + 2KOH * Lưu ý: dd muối hiđrocabonac + dd bazơ -> muối trung hòa và nước VD: NaHCO3 + NaOH -> Na2CO3+ H2O * Tác dụng với dd muối: => 2 muối mới Na2CO3 + CaCl2 à CaCO3 + 2 NaCl * Muối cacbonac bị nhiệt phân hủy: CaCO3 to CO2 + H2O 2NaHCO3 to Na2CO3 + CO2 + H2O 3. Ứng dụng: - CaCO3 : sản xuất ximăng, vôi - Na2CO3 : nấu xà phòng, thủy tinh - NaHCO3 : dược phẩm , hóa chất - Nêu TCHH của muối cacbonat. TN1: dd Na2CO3 , NaHCO3 tác dụng với dd HCl TN2: dd K2CO3 , Ca(OH)2 TN3: dd Na2CO3 , CaCl2 - Muối cacbonac có khả năng bị nhiệt phân hủy không ? - Viết được các PTHH khác thể hiện TCHH của muối cacbonat. - Nêu ứng dụng của muối cacbonac. 4. Củng cố: (7p) Cho học sinh làm bài tập: 1. trang 91: - HCl tác dụng với muối cacbonac tạo thành axit cacbonic: 2HCl + Na2CO3 à 2 NaCl + H2CO3 - H2CO3 không bền ị nhiệt phân hủy ngay thành CO2 và H2O: H2CO3 CO2 + H2O 2. trang 91: MgCO3 có tính chất của muối cacbonac: - T/d với dd axit: 2HCl + MgCO3 à MgCl2 + CO2 + H2O - MgCO3 không tan trong nước nên không t/d với dd muối và dd kiềm - Dễ bị nhiệt phân hủy : MgCO3 to MgO + CO2 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2p) - Học bài. Soạn trước bài 30 - Làm bài tập: ,3,5 SGK IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Ngày soạn : 20-12-2018 Tiết : 40; Tuần : 20 BÀI 30: SILIC – CÔNG NGHIỆP SILICAC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS nắm được silic là phi kim, SiO2 là oit axit - Biết được thế nào là công nghiệp silicat - Hiểu được cơ sở khoa học của quá trình sản uất đồ gốm, xi măng, thủy tinh 2. Kĩ năng : - Rèn kĩ năng viết phương trình, thu thập thông tin thực tế. 3.Thái độ: Hứng thú với công nghiệp hóa học II. Chuẩn bị : 1. Thầy: - Tranh giới thiệu một số sản phẩm: sứ, gốm, gạch, ngói - Sơ đồ lò quay sản xuất clanke 2. Trò: Xem bài trước ở nhà III. Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (6p) HS1: làm bài tập 3(tr 91) HS2: làm bài tập 5 (tr 91) 3. Nội dung bài mới: Mục 3b các công đoạn chính không dạy PTHH Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: (5p) GV: y/cầu HS nêu kí hiệu hóa học, nguyên tử khối của silic GV: Thông báo: Silic chiếm ¼ khối lượng vỏ trái đất. HS: Trả lời KHHH: Si NTK: 28 I. Silic: 1. Trạng thái tự nhiên: Si tồn tại dạng hợp chất - Yêu cầu HS nêu TCHH của Si HS: Nêu tính chất 2. Tính chất: - Si : Chất rắn - Si : Tinh khiết là chất bán dẫn - Phi kim: si < C, Cl - Tác dụng với oxi ở nhiệt đô cao: Si + O2 to SiO2 Hoạt động 2: Silic đioxit: (SiO2) (6p) - Si là phi kim nên oxit tương ứng của nó thuộc loại gì? - SiO2 là oxit axit nên có những tính chất hóa học gì? Viết PTHH - Viết các PTHH khác thể hiện TCHH của SiO2. HS: là oxit axit vì axit tương ứng là H2SiO3 - Thực hiện Viết PTHH - Viết các PTHH II. Silic đioxit: (SiO2) 1. Tác dụng với kiềm: SiO2 + 2NaOH à Na2SiO3 + H2O Natri silicat 2. Tác dụng với oxit bazơ: SiO2 + CaO à CaSiO3 Canxi silicat SiO2 không phản ứng với nước Hoạt động 3: Sơ lược về công ngiệp silicat: (20p) - Công nghiệp silicat gồm những ngành nào HS: Thủy tinh, đồ gốm, ximăng, gạch ngói, sành, sứ III. Sơ lược về công ngiệp silicat: GV: Hãy nêu vài sản phẩm của đồ gốm đã gặp trong thực tế Giải thích: fenpat (SGK) - Sản xuất đồ gốm gồm những giai đoạn nào? - Ở nước ta có cơ sở sản xuất ở đâu? - Chậu , bình hoa, tách ,gạch ngói HS: Nguyên liệu + nước nhào nhuyễn -> tạo hình HS: Bát tràng, Hải Dương 1. Sản xuất đồ gốm, sứ: a. Nguyên liệu chính: Đất sét, thạch anh, fenpat b. Các công đoạn chính: - Nhào nguyên liệu - Tạo hình - sấy khô - nung to cao phù hợp c. Cơ sở sản xuất: SGK - Sản xuất xi măng gồm những giai đoạn nào? - Ở nước ta có cơ sở sản xuất ở đâu? HS: Trả lời HS: Hải Dương, Thanh Hóa, Hà Tiên 2. Sản xuất xi măng: a. Nguyên liệu chính: Đất sét, đá vôi, cát b. Các công đoạn chính: - Nghiền nhỏ hỗn hợp -> dạng bùn - Nung hỗn hợp trong lò quay - Nghiền clanke nguội thành và phụ gia -> xi măng c. Cơ sở sản xuất: SGK - Sản thủy tinh gồm những giai đoạn nào? - Ở nước ta có cơ sở sản xuất ở đâu? HS: Trả lời HS: Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh 3. Sản xuất thủy tinh : a. Nguyên liệu chính: Cát thạch anh, đá vôi và sô đa. b. Các công đoạn chính: - Trộn hỗn hợp theo tỉ lệ thích hợp - Nung hỗn hợp trong lò nung - Làm nguội từ từ , ép thổi thành đồ vật c. Cơ sở sản xuất: SGK 4. Củng cố: (5p) Hướng dẫn HS sữa bài tập cuối bài * Những cặp chất nào phản ứng với nhau? a. SiO2 + CO2 à không phản ứng b. SiO2 + CaO to CaSiO3 c. SiO2 + NaOH to Na2SiO3 + H2O d. SiO2 + H2O à không phản ứng 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2p) Xem trước bài 31 mục I và II Chuẩn bị mỗi em 1 bảng hệ thống tuần hoàn IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Châu Thới, ngày...tháng...năm 2018 TRÌNH DUYỆT TUẦN 20
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_khoi_9_tuan_20_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc