Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 15 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Khắc sâu tính chất hoá học của nhôm, sắt
2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm thí nghiệm với lượng hoá chất nhỏ
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, tiết kiệm…trong học tập và thực hành hoá học
II. CHUẨN BỊ :
1. Thầy: - Dụng cụ : đèn cồn, giá, kẹp sắt; Bộ ống nghiệm , muỗng hút, nam châm
- Hoá chất: Bột nhôm , sắt, lưu huỳnh, dd NaOH
2. Trò: Ôn lại tính chất hoá học chung của nhôm ,sắt
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 15 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 15 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Ngày soạn: 12 -11- 2018 Tiết: 29 - Tuần: 15 Bài 23: Thực hành: Tính chất hoá học của nhôm và sắt I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Khắc sâu tính chất hoá học của nhôm, sắt 2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm thí nghiệm với lượng hoá chất nhỏ 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, tiết kiệmtrong học tập và thực hành hoá học II. CHUẨN BỊ : 1. Thầy: - Dụng cụ : đèn cồn, giá, kẹp sắt; Bộ ống nghiệm , muỗng hút, nam châm - Hoá chất: Bột nhôm , sắt, lưu huỳnh, dd NaOH 2. Trò: Ôn lại tính chất hoá học chung của nhôm ,sắt III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: (2p) Kiểm tra tình hình chuẩn bị : GV: Nhắc nhở HS tính cẩn thận. Chú ý hiện tượng quan sát, liều lượng các chất trong quá trình tiến hành thí nghiệm HS : Ổn định tổ chức theo yêu cầu Hoạt động 2 : (26p) Tiến hành thí nghiệm Thí nghiệm 1: 5p GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm Dùng ống hút nhỏ giọt hút bột nhôm -> rắc lên ngọn lửa đèn cồn Lưu ý: Bột nhôm rơi vào ngọn lửa nhưng không rơi vào bấc đèn cồn HS: làm thí nghiệm. Nhôm cháy sáng HS: thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên I. Tiến trình thí nghiệm: 1. TN1: tác dụng của nhôm với oxi Al + O2 Al2O3 Thí nghiệm 2: 10p GV: Hướng dẫn: - Trộn bột Fe + S với tỉ lệ 3: 1 - Cho một ít hỗn hợp vào ống nghiệm kẹp trên giá -> đốt trên đèn cồn -> đốm sáng đỏ xuất hiện Lưu ý: Có thể cho HS dùng nam châm hút trước và sau phản ứng HS: Quan sát hiện tượng, rút kết luận 2. TN 2: Tác dụng của sắt với lưu huỳnh; Fe + S FeS Thí nghiệm 3: 13p GV: Nêu vấn đề: có 2 lọ không dán nhãn đựng 2 kimloại riêng biệt là : Al và Fe. Em hãy nêu cách nhận biết GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm từng bước như SGK * Lưu ý: hướng dẫn HS nhớ lại phản ứng đặc trung của 2 kim loại: Al + NaOH Fe + NaOH : không phản ứng HS: Thực hành theo nhóm 3. TN3: Nhận biết mỗi kim loại nhôm, sắt được đựng trong 2 lọ không dán nhãn Hoạt động 2: Viết bản tường trình (10p) GV yêu cầu HS viết bảng tường trình Nhận xét ý thức thái độ HS và kết quả giờ thực hành Hướng dẫn HS thu hồi hoá chất, vệ sinh HS: Hoàn thành tường trình II. Viết bản tường trình : 4. Củng cố: (5p) Qua bài trên có tất cả mấy thí nghiệm? 3 thí nghiệm Đó là nhứng thí nghiệm nào? Tác dụng của nhôm với oxi, sắt với lưu huỳnh và nhận biết kim loại nhôn, kim laoij muối. 5. Hướng dẫn học sinh tự học ,làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (1p) Xem trước bài tính chất hoá học của phi kim IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Ngày soạn: 12 -11- 2018 Tiết: 30 - Tuần: 15 Chương 3: PHI KIM SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC Bài 25: Tính chất hóa học của phi kim I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm được tính chất vật lí của phi kim - Tính chất hoá học của phi kim: Tác dụng với kim loại, với hiđro và với oxi. - Sơ lược về mức độ hoạt động hoá học mạnh , yếu của một số phi kim. 2. Kĩ năng : - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của phi kim - Viết một số phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hoá của phi kim - Tính lượng phi kim và hợp chất của phi kim trong phản ứng. 3. Thái độ: - Nghiêm túc trong học tập, ý thức tự giác trong học tập. II. CHUẨN BỊ : 1. Thầy: Dụng cụ thí nghiệm: khí clo, khí hiđro Hoá chất: điều chế khí clo, khí hiđro, quỳ tím 2. Trò: xem trước nội dung bài học III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ 1: Tính chất vật lý của phi kim (5 phút) GV: Đặt vấn đề: Phi kim có những t/chất vật lý nào ? GV: Dẫn ra một số phi kim và yêu cầu HS cho biết trạng thái và tính chất của phi kim GV: Nhận xét và kết luận. HS: Rút ra nhận xét về tính chất vật lý của phi kim. I. Tính chất vật lý của phi kim - Ở điều kiện thường phi kim tồn tại ở 3 trạng thái: rắn (C, S.) ; lỏng ( Br2 ) ; khí ( O2, Cl2..) phần lớn phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy thấp HĐ 2: ITính chất hoá học của phi kim (23 phút) GV: Ta biết kim loại tác dụng được với phi kim ( Tính chất HH của KL ). Các em cho một số ví dụ, viết PTHH ? Phi kim tác dụng được với KL muối hoặc oxit. 2Na + Cl2 2NaCl 2Al + 3S Al2S3 Oxi tác dụng với hiđro: GV: Nhắc lại t/chất HH của Hiđrô và yêu cầu HS viết PTHH 2H2 + O2 2H2O GV: Cho HS quan sát tranh vẽ H3.1/Sgk và mô tả TN clo tác dụng với Hiđrô. GV: Gọi HS nhận xét hiện tượng. H2 + Cl2 2HCl - P/kim tác dụng với hiđrô hợp chất khí GV: Các em đã nghiên cứu TN: S, C cháy trong oxi ở lớp 8. Hãy nhớ lại và viết PTHH ? GV: N/xét và kết luận về phản ứng của p/kim với oxi. - P/kim tác dụng với oxi è oxit axit S ( r ) + O2 ( k ) SO2 ( k ) - Hãy nêu TCHH chung của phi kim? HS: Trao đổi, tìm các ví dụ, viết các PTHH HS: Rút ra nhận xét. HS: Thực hiện theo lệnh HS: Quan sát tranh vẽ H3.1/sgk HS: Nêu hiện tượng, nhận xét và rút ra kết luận. HS: Nêu ví dụ, viết PTHH và nhận xét . HS: Nhận kiến thức từ Gv Nêu TCHH chung của phi kim II. Tính chất hoá học của phi kim 1. Phi kim tác dụng với kim loại Phi kim tác dụng được với KL muối hoặc oxit. 2Na + Cl2 2NaCl 2Al + 3S Al2S3 2. Phi kim tác dụng với hiđro: - Oxi tác dụng với hiđro: 2H2 + O2 2H2O ( - P/kim tác dụng với hiđrô hợp chất khí H2 + Cl2 2HCl 3. Tác dụng với oxi: - P/kim tác dụng với oxi oxit axit S + O2 SO2 HĐ 4: Mức độ hoạt động của phi kim : (7 phút) GV: Thuyết trình về mức độ hđHH của p/kim và dẫn chứng bằng các PTHH minh hoạ. Mức độ ph/ứng của các phi kim với kim loại và hiđro là khác nhau. Căn cứ vào đó người ta đánh giá : - Phi kim mạnh: F, Cl, O, ( F là phi kim mạnh nhất ). - Phi kim yếu: S, c, Si . GV: Dẫn chứng bằng các PTHH HS: Đọc TT trong Sgk HS: Nhận TT của Gv HS: Ghi bài vào vở III. Mức độ hoạt động của phi kim : - Phi kim mạnh: F, Cl, O, ( F là phi kim mạnh nhất ). - Phi kim yếu: S, c, Si . 4. Củng cố: (7 phút) GV: Tóm tắt nội dung chính của bài học Sgk GV: Yêu cầu HS vận dụng để giải bài tập 3, 5 Sgk. GV: Nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức GV: Dặn dò HS về nhà Học bài củ, làm bài tập/ sgk/76 BT 3: H2 + Cl2 2HCl H2 + S H2S H2 + Br2 2HBr BT 5: S SO2 SO3 H2SO4 Na2SO4 BaSO4 S + O2 SO2 SO2 + O2 SO3 SO3 + H2O H2SO4 H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + H2O Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl 5. Hướng dẫn học sinh tự học ,làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2p) - Học thuộc tính chất hoá học và hoàn thành bài tập 4,5 – tr76 – SGK - Xem tính chất đặc biệ của khí clo - Nhận xét giờ học của HS IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Châu Thới, ngày...tháng...năm 2018 TRÌNH DUYỆT TUẦN 15
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_khoi_9_tuan_15_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc