Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 13 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức : 

   - Tính chất hoá học của sắt: chúng có những tính chất hoá học chung của kim loại; sắt không phản ứng với H2SO4 đặc, nguội; sắt là kim loại có nhiều hoá trị.

   - HS biết t/chất vật lý của kim loại sắt. sắt dẻo, có tính nhiễm từ. Biết liên hệ t/chất của sắt với một số ứng dụng trong đời sống, sản xuất.

2. Kỹ năng : 

   - Nhận xét tính chất vật lí của sắt

   - Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hoá học của sắt. Viết các phương trình hoá học minh hoạ.

   - Phân biệt được nhôm và sắt bằng phương pháp hoá học.

   - Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp bột nhôm và sắt. Tính khối lượng nhôm hoặc sắt tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất phản ứng.

3. Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học. Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo. Hiểu được mối quan hệ giữa các chất trong tự nhiên.Giáo dục tính tiết kiệm .. trong học tập và thực hành hoá học 

II. CHUẨN BỊ :

1. Thầy: Xem trước bài dạy - Kim loại sắt, tranh vẽ H2.15

2. Trò: Xem trước nội dung bài học, bảng nhóm

doc 6 trang Khánh Hội 22/05/2023 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 13 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 13 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 13 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày Soạn: 29-10-2018
Tiết số: 25 Tuần: 13
Bài 19: SẮT
KHHH: Fe; NTK: 56
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : 
	- Tính chất hoá học của sắt: chúng có những tính chất hoá học chung của kim loại; sắt không phản ứng với H2SO4 đặc, nguội; sắt là kim loại có nhiều hoá trị.
	- HS biết t/chất vật lý của kim loại sắt. sắt dẻo, có tính nhiễm từ. Biết liên hệ t/chất của sắt với một số ứng dụng trong đời sống, sản xuất.
2. Kỹ năng : 
	- Nhận xét tính chất vật lí của sắt
	- Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hoá học của sắt. Viết các phương trình hoá học minh hoạ.
	- Phân biệt được nhôm và sắt bằng phương pháp hoá học.
	- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp bột nhôm và sắt. Tính khối lượng nhôm hoặc sắt tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất phản ứng.
3. Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học. Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo. Hiểu được mối quan hệ giữa các chất trong tự nhiên.Giáo dục tính tiết kiệm .. trong học tập và thực hành hoá học 
II. CHUẨN BỊ :
1. Thầy: Xem trước bài dạy - Kim loại sắt, tranh vẽ H2.15
2. Trò: Xem trước nội dung bài học, bảng nhóm
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
- Nêu tính chất HH của Nhôm? Viết PTHH minh hoạ
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
HĐ 1: Tính chất vật lý : (3 phứt)
GV: Cho HS q/sát mẫu KL sắt và yêu cầu HS trả lời câu hỏi về t/chất vật lý mà các em đã biết ? 
GV: Thông báo thêm thông tin về t/chất: Sắt có tính nhiễm từ, khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy.
GV: Kết luận
HS: Q/sát mẫu KL sắt trả lời về t/chất vật lý của sắt.
HS: Nhận xét và bổ sung
HS: Ghi vào vở.
I. Tính chất vật lý :
	- Màu trắng xám, có ánh kim ; dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dẻo, có tính nhiễm từ, là kim loại nặng ; nhiệt độ nóng chảy : 15390 C
HĐ 2:	Tính chất hoá học (18 phút)
GV: Yêu cầu HS nhắc lại t/chất HH chung của KL. Hãy suy đoán xem sắt có t/chất HH nào ? Hãy kiểm tra dự đoán đó.
GV: ĐVĐ : Ở lớp 8 ta đã biết phản ứng của sắt với phi kim nào ? Mô tả hiện tượng, Viết PTHH.
 * Với oxi Oxit sắt từ
 3Fe + 2O2 to Fe3O4
GV: Cho HS q/sát H2.15 và mô tả TN:Sắt t/dụng với Clo.
GV: Thông báo: ở nhiệt độ cao, sắt ph/ứng với nhiều phi kim khác như : Lưu huỳnh, brôm.. tạo thành FeS, FeBr3. 
GV: Yc HS rút ra kết luận : Sắt t/dụng với oxi với phi kim oxit hoặc muối.
Với Cl2 muối FeCl3
2Fe + 3Cl2 to 2FeCl3
GV: Yc HS cho ví dụ về ph/ứng của sắt với dd axit. 
GV: Rút ra nhận xét về ph/ứng của sắt với axit. 
GV: Lưu ý: Sắt không tác dụng với H2SO4 đặc, nguội, HNO3 đặc, nguội.
* Fe + dd Axit ( HCl; H2SO4 loãng) Muối Fe(II) + H2 
 Fe + 2HCl FeCl2 + H2
GV: Yc HS cho thí dụ về ph/ứng của sắt với dd muối, 
GV: Rút nhận xét về ph/ứng của sắt với dd muối 
GV: Yc HS rút ra kết luận về t/chất hoá học của sắt. Viết PTHH minh họa
HS: Thảo luận nhóm, nhắc lại t/chất HH chung của kim loại và dự đoán t/chất HH của sắt .
HS: Thảo luận nhóm nhớ lại kiến thức cũ đã học (lớp 8).
HS: Q/sát tranh vẽ và đọc TT/ sgk Nêu hiện tượng, Viết PTPƯ, giải thích.
HS: Ghi thông tin.
HS: Rút ra kết luận.
HS: Viết PTHH xảy ra
HS: Rút ra nhận xét 
HS: Nhận TT của GV
HS: Viết PTHH.
HS: Rút nhận xét: Sắt +dd muối của KL hoạt động kém hơn muối Sắt (II) và KL trong muối.
HS: Rút nhận xét về tính chất HH của sắt.
II. Tính chất hoá học 
1. Tác dụng với phi kim:
Sắt t/dụng với oxi với phi kim oxit hoặc muối.
3Fe + 2O2 Fe3O4
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
2. Tác dụng với dd axit 
* Fe + dd Axit ( HCl; H2SO4 loãng) Muối Fe(II) + H2 
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
3. Tác dụng với dd muối 
Với dd muối Muối mới + Kloại mới.
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
4 . Củng cố: (12 phút)
GV: Yc HS tóm tắt nội dung chính và đọc “ Em có biết”
* Bài tập1: Chọn câu trả lời đúng: 
1. Thả dây sắt được hơ nóng vào bình đựng khí Clo thì sản phẩn tạo thành là:
A.	FeCl2	B.	Fe2O3	
 C.	FeO	D.	FeCl3
2. Khi đốt nóng đỏ một ít bột sắt trong bình khí oxi thì sản phẩm là:
	A.	FeO	B.	Fe2O3	
C.	Fe3O4 	D.	Tất cả đều sai.
* Bài tập2: Hoàn thành PTHH sau: (9A)
	A.	Fe + HCl -- > ? + H2	
B	Fe + CuCl2 -- > ? + Cu
	C.	Fe + ? -- > FeCl3 	
D.	Fe + O2 --> ? 
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (4p)
GV: Hướng dẫn bài 5/Sgk 
3) (tr.60)
 Cho tạp chất Al, Fe vào dd NaOH dư, chỉ có nhôm bị tác dụng tan vào dd, còn lại Fe. Lọc ta được sắt sạch
5) (tr.60) (9A)
 n CuSO4 = 1 x 0,01 = 0,01 mol
Fe (dư) + CuSO4 -> FeSO4 + Cu
 0,01	 0,01
=> Chất rắn A : Fe dư và Cu ; dd B là FeSO4
 a) Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
chất rắn còn lại là đồng: 0,01 x 64 = 0,64g
b) 2 NaOH + FeSO4 -> Na2SO4 + Fe(OH)2
 0,02	0,01
 V NaOH = 0.02/1 = 0,02 (l)
IV. RÚT KINH NGHIỆM: 	
GV:
HS:.
Ngày Soạn: 23-10-2018
Tiết số: 26 Tuần: 13
Bài 20: HỢP KIM SẮT: GANG, THÉP
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : 
	- HS biết được: gang là gì ? thép là gì ? tính chất và một số ứng dụng của gang và thép. 
	- Nguyên tắc, nguyên liệu và quá trình sản xuất gang , thép.
2. Kỹ năng : 
	- Biết sử dụng các kiến thức thực tế về gang, thép .. để rút ra ứng dụng của gang, thép. Biết khai thác thông tin về sản xuất gang, thép từ sơ đồ . 
	- Viết được các PTPƯchính xảy ra trong quá trình sản xuất gang, thép.
3. Thái độ: 
	- Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học. Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo. Hiểu được mối quan hệ giữa các chất trong tự nhiên. Giáo dục tính tiết kiệm .. trong học tập và thực hành hoá học 
II. CHUẨN BỊ :
1. Thầy: Tranh vẽ sơ đồ H2.16, H2.17; Nghiên cứu nội dung trong sgk.
2. Trò: Xem trước bài học, bảng nhóm
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nêu tính chất HH của Sắt? Viết PTHH minh hoạ
- BT 5 trang 60
3. Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
HĐ1: Hợp kim của sắt: (12 phút)
GV: Thuyết trình khái niệm hợp kim 	
GV : Cho HS đọc TT trong sgk và ĐVĐ :
 - Gang là gì ? Gang có t/chất gì ? Kể một số ứng dụng của gang trong đời sống và sản xuất ?
	GV : Cho HS đọc TT trong sgk và ĐVĐ :
 - Thép là gì ? Thép có t/chất gì ? Kể một số ứng dụng của thép trong đời sống và sản xuất ?
GV : Nhận xét và kết luận.
GV : ? Hãy so sánh gang và thép về thành phần và t/chất ?
GV : Nhận xét kết quả của từng nhóm HS
HS: Nhận TT của Gv
HS: Đọc TT/ sgk và trả lời cá nhân
HS: Nhận xét và bổ sung
HS: Đọc TT/ sgk và trả lời cá nhân
HS: Nhận xét và bổ sung
HS: Thảo luận nhóm - trả lời các câu hỏi / phiếu học tập.
HS: Đại diện nhóm trả lời HS: Các nhóm nhận xét.
I. Hợp kim của sắt: 
1. Gang là gì ?
Gang là hợp kim của sắt và cacbon ( C từ 2-5% ) và một số ng/tố khác Si, Mn, S ......
2. Thép là gì ?
Thép là hợp kim của sắt và cacbon ( C < 2%) và một số ng/tố khác Si, Mn, S ......
HĐ 3:	Sản xuất gang thép (15 phút) (Không dạy về các lò sản xuất gang thép)
GV: Đưa tranh vẽ sơ đồ lò luyện gang (H 2.16) 
GV : ĐVĐ : - Nliệu để sản xuất gang ? Nguyên tắc để sản xuất gang ?
GV : Nhận xét và hoàn chỉnh.
GV : Phân tích tại sao không dùng chất khử khác ( H2 ) để sản xuất gang.
GV : Nêu cấu tạo và tóm tắt quá trình sản xuất gang.
GV : Yc HS dựa vào sơ đồ và tóm tắt lại.
GV: Nhận xét và hoàn chỉnh
GV: Đưa tranh vẽ phóng to sơ đồ luyện thép (H 2.17). 
GV: Nguyên liệu sản xuất thép ?Nguyên tắc sản xuất thép? GV: Quá trình sản xuất thép trong lò luyện thép ? Khí nào được thổi vào lò ? Các phản ứng xãy ra như thế nào ? 
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và kết luận.
HS: Quan sát tranh sơ đồ luyện gang.
HS: Trả lời cá nhân các câu hỏi 
HS: Ghi bài theo nội dung 
HS: Nhận TT của Gv
HS: Ghi bài.
HS: Nhìn sơ đồ nêu lại quy trình sản xuất gang
HS: Quan sát tranh sơ đồ luyện thép H2.17/ sgk.
HS: Trả lời cá nhân các câu hỏi 
HS: Trả lời câu hỏi.
HS: Ghi bài.
II. Sản xuất gang thép 
1. Sản xuất gang như thế nào ?
 a. Nguyên liệu: Quặng sắt( Fe2O3 ; Fe3O4) , than cốc, không khí giàu oxi, CaCO3 .
b. Nguyên tắc : Dùng CO khử sắt oxit ở nhiệt độ cao
c. Quá trình sản xuất gang trong lò cao:
C + O2 CO2
CO2 + C 2CO
3CO+Fe2O3 2Fe + 3CO2
2. Sản xuất thép như thế nào ?
a. Nguyên liệu: gang trắng, sắt phế liệu, không khí nóng. 
b. Nguyên tắc: Khí oxi OXH Fe thành oxit sắt FeO. FeO oxi hoá C, Mn, Si, S, P 
c. Quá trình sản xuất:
FeO + C Fe + CO 
Sản phẩm thu được là thép.
4. Củng cố: (10 phút)
	Yêu cầu HS nắm vững các khái niệm hợp kim là gì ? Gang là gì ? Thép là gì ? Sản xuất gang, thép bằng cách nào ? 
- Hướng dẫn HS làm bài 6 (63)
 	B1: Viết phương trình
	B2: Lập tỉ lệ
Thông báo 2 dạng bài tập:
a. Dựa vào một trong chất tham gia phản ứng:
H% 	Lượng thục tế đã phản ứng (tính theo phương trình) x 100 %
	Lưọng chất đã lấy để đưa vào phản ứng ( đầu bài cho)
b. Dựa vào một trong chất tạo thành :
H% 	Lượng thục tế thu được (đề bài cho) 	 x 100 %
	Lưọng thu được theo lý thuyết ( theo phản ứng)
6.(63)-(SGK) 
Fe2O3 + CO2 -> 2 Fe + 3CO2
160kg	2x 56
 x kg	950kg
x 950 x 160	1357,14 kg
	 2 x56 
- Khối lượng quặng mehitit chứa 60% Fe2O3
	1357,14 x 100/60 = 2261,90 kg
- Hiệu suất 80%
	2261,90 x 100/80
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (4p)
- Học bài
	- Làm bài tập 5( 63) - SGK.
BT5/ Sgk/63.
a/ FeO + Mn Fe + MnO 
b/ Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2 
c/ 2FeO + Si 2Fe + SiO2
d/ FeO + C Fe + CO
	Phản ứng xãy ra trong luyện gang: b 
	Phản ứng xãy ra trong luyện thép: a, c, d
	Chất OXH: FeO, Fe2O3
	 	Chất khử: Mn, CO, Si, C
IV. RÚT KINH NGHIỆM: 	
GV:
HS:. 
Châu Thới, ngày...tháng...năm 2018
TRÌNH DUYỆT TUẦN 13

File đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_khoi_9_tuan_13_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc