Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 11 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- HS biết tính chất vật lý của KL. Biết một số ứng dụng của KL trong đời sống s/xuất như chế tạo máy móc,dụng cụ s/xuất,dụng cụ gia đình,vật liệu xây dựng.v. v…
2. Kỹ năng : Tiến hành một số thí nghiệm để HS rút ra nhận xét:
- Kim loại có tính dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, ánh kim. Dựa vào tính chất vật lí và một số tính chất khác, người ta sử dụng kim loại trong đời sống và sản xuất.
- Uốn dây kim loại
- Đốt nóng một đoạn dây đồng trên đèn cồn (để một mẩu nến ở giữa đoạn dây đồng, HS sẽ quan sát thấy mẩu nến bị chảy ra)
3. Thái độ:
- Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học. Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo. Hiểu được mối quan hệ giữa các chất trong tự nhiên.Giáo dục tính tiết kiệm .. trong học tập và thực hành hoá học.
II. CHUẨN BỊ.
1. Thầy: Chuẩn bị cho các nhóm HS làm thí nghịêm tại lớp: Một đoạn dây thép dài khoảng 20cm, đèn cồn, diêm.
2. Trò: Chuẩn bị một đoạn dây nhôm, dây đồng dài khoảng 20cm, mẫu than khô.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 11 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Ngày Soạn: 16-10-2018 Tiết số: 21 Tuần: 11 CHƯƠNG II: KIM LOẠI Bài 15: TÍNH CHẤT VẬT LÝ CHUNG KIM LOẠI I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : - HS biết tính chất vật lý của KL. Biết một số ứng dụng của KL trong đời sống s/xuất như chế tạo máy móc,dụng cụ s/xuất,dụng cụ gia đình,vật liệu xây dựng.v. v 2. Kỹ năng : Tiến hành một số thí nghiệm để HS rút ra nhận xét: - Kim loại có tính dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, ánh kim. Dựa vào tính chất vật lí và một số tính chất khác, người ta sử dụng kim loại trong đời sống và sản xuất. - Uốn dây kim loại - Đốt nóng một đoạn dây đồng trên đèn cồn (để một mẩu nến ở giữa đoạn dây đồng, HS sẽ quan sát thấy mẩu nến bị chảy ra) 3. Thái độ: - Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học. Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo. Hiểu được mối quan hệ giữa các chất trong tự nhiên.Giáo dục tính tiết kiệm .. trong học tập và thực hành hoá học. II. CHUẨN BỊ. 1. Thầy: Chuẩn bị cho các nhóm HS làm thí nghịêm tại lớp: Một đoạn dây thép dài khoảng 20cm, đèn cồn, diêm. 2. Trò: Chuẩn bị một đoạn dây nhôm, dây đồng dài khoảng 20cm, mẫu than khô. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ : (5p) Trả bài kiểm tra một tiết và nhận xét 3. Nội dung bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tính dẽo (8p) GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm - Dùng búa đập một đoạn dây nhôm - Dùng búa đập mẫu than chì => Giải thích ? - Tại sao người ta dát mọng được vàng, sản xuất lá nhôm ? HS: Thí nghiệm: - dây nhôm bị dát mỏng - Than chì vỡ vụng => Do nhôm có tính dẻo - Do kim loại có tính dẻo. I. Tính dẻo: Kim loại có tính dẻo Hoạt động 2: Tính dẫn điện (10 P) GV: Làm thí nghiệm 2.1 SGK => Nhận xét? GV: Nêu câu hỏi: - Trong thực tế dây dẫn điện thường làm bằng kim loại nào? - Các kim loại khác có dẫn điện không? GV: Bổ sung thông tin: - Khả năng dẫn điện kim loại - Ứng dụng - Khi dùng đồ điện cần chú ý điều gì? HS: Nhận xét: Đèn sáng - Kim loại: đồng , nhôm - Có dẫn điện nhưng thường khác nhau - Lưu ý: SGK II. Tính dẫn điện: Kim loại có tính dẫn điện Hoạt động 3: Tìm hiểu tính dẫn nhiệt (5 phút) GV: yêu cầu h/s nhận xét thí nghiệm SGK => Kết luận GV: Bổ sung thông tin SGK HS: Phần không tiếp xúc cũng bị nóng Giải thích: dây thép có tính dẫn điện III. Tính dẫn nhiệt Kim loại có tính dẫn điện Hoạt động 4: Tìm hiểu ánh kim (7p) GV: Thuyết minh vẻ sáng của kim loại - Gọi HS nhận xét GV: Bổ sung ứng dụng SGK - Gọi HS đọc mục “ em có biết” HS: Kim loại có ánh kim IV. Ánh kim: Kim loại có ánh kim 4. Củng cố: (7p) - Yêu cầu HS tóm tắt nội dung cần nắm - Hướng dẫn sữa bài tập 4 SGK Bài 4: ( Lớp 9A HS lên bảng tự làm ) Áp dụng công thức : D= => V= VAl = = = 10 (cm3) 5. Hướng dẫn học sinh tự học , làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: ( 2p) - Học bài - Làm bài tập 2, 5 SGK. - Chuẩn bị trước bài mới (t/chất hoá học của kim loại) IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Ngày Soạn: 16-10-2018 Tiết số: 22 Tuần: 11 BÀI 16:TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : - HS biết được t/chất h/học của kim loại nói chung: t/dụng của kim loại với phi kim, với dd axit; với dd muối. 2. Kỹ năng : - Biết rút ra t/chất hoá học của kim loại bằng cách: . Tiến hành th/nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét . Viết PTHH biễu diễn t/chất hoá học của kim loại. 3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ : 1. Thầy: - Hình 2.4, tr/49 Sgk; + Dụng cụ: Ống nghịêm, kẹp gỗ, giá TN - Hoá chất: dd CuSO4 ; đinh sắt mới ; dd H2SO4loãng ; dd AgNO3 ; Zn. - Phiếu giao việc cho nhóm HS thực hiện 2. Trò: Xem trước bài học, bảng nhóm III. CÁC BƯỚC LỂN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Nêu tính chất vật lí của kim loại 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ 1: Phản ứng của kim loại với phi kim (14phút) GV: Các em đã biết ph/ứng của KL nào với oxi ? Nêu hiện tượng và viết PTHH. Nêu một số ph/ứng của KL với oxi mà em biết Rút nhận xét GV: Yêu cầu HS Viết PTPƯ 3Fe ( r) + 2O2 ( k ) Fe3O4 ( r ) GV: Thông báo: Nhiều kim loại (trừ Ag, Au, Pt) + oxi oxit . GV: Nêu vấn đề: K/loại ph/ứng với phi kim khác như thế nào ? Hãy quan sát th/nghiệm ph/ứng Na với Cl2, nêu hiện tượng, giải thích, và viết PTHH GV: Yêu cầu HS Viết PTPƯ (có điền trạng thái ) GV: Giới thiệu - Ở nhiệt độ cao: kim loại + với nhiều phi kim muối. GV: Gọi HS đọc phần kết luận trong Sgk HS: Trả lời: Fe Nêu hiện tượng, viết PTHH và rút nhận xét. 3Fe ( r) + 2O2 ( k ) Fe3O4 ( r) 2Cu + O2 2CuO HS: Nhận TT của GV HS: Quan sát H 2.4: Mô tả TN, nêu hiện tượng: Na nóng chảy cháy trong khí Cl 2 khói trắng HS: Nhóm thảo luận giải thích và nhận xét HS: Viết PTPƯ 2Na ( r )+ Cl2 ( k ) 2NaCl ( r ) HS: Nhận TT c ủa GV nêu ra. HS: Đọc kết luận Sgk I. Phản ứng của kim loại với phi kim 1. Tác dụng với oxi : 3Fe( r) +2O2 ( k )Fe3O4 ( r ) 2. Tác dụng với phi kim khác 2Na ( r ) + Cl2 ( k ) 2NaCl ( r ) Nhiều kim loại (trừ Ag , Au, Pt) + oxi oxit . - Ở nhiệt độ cao: kim loại + với nhiều phi kim muối. HĐ 2: II. Phản ứng của kim loại với dung dịch axit (8 phút) GV: Gọi HS nhắc lại t/chất này (đã học bài axit), - Yêu cầu HS nhớ lại th/nghiệm, nêu hiện tượng và viết PTHH HS: Nêu lại một số kim loại + dd Axit Muối + H2 HS: Viết PTPƯ. Mg + H2SO4 MgSO4+ H2 2Al + 6HCl2AlCl3 + 3H2 II. Phản ứng của kim loại với dd axit Mg + H2SO4 MgSO4+ H2 2Al + 6HCl2AlCl3 + 3H2 HĐ 3: III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối: (10 phút) GV: Yêu cầu HS lên viết PTHH của Cu với dd AgNO3; Fe với dd CuSO4 GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu th/nghiệm Thí nghiệm 1: Cho một dây Zn vào ống nghiệm đựng dd CuSO4. GV: Gọi HS đại diện nhóm báo cáo kết quả th/nghiệm GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ Zn ( r ) + CuSO4 ( dd ) ZnSO4 ( dd ) + Cu ( r ) GV: Yêu cầu HS nhận xét GV: Thông báo: Chỉ có kim loại hoạt động mạnh hơn mới đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dd muối (trừ Na , K , Ba , Ca... ) tạo thành muối mới và kim loại GV: Gọi HS đọc kết luận trong Sgk tr/50 HS: Viết PTHH Cu+2AgNO3Cu(NO)3+ 2Ag Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu HS: Nghiên cứu thí nghiệm theo nhóm. HS: Nêu hiện tượng : TN1: Có chất rắn màu đỏ bám ngoài dây kẽm. Màu xanh của dd nhạt dần HS: Viết PTHH xảy ra Zn( r ) + CuSO4 ( dd )ZnSO4 ( dd ) + Cu ( r ) HS: Nhận xét HS: Nhận TT của GV nêu ra HS: Đọc kết luận và ghi vào vở III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối: Cu( r ) + 2AgNO3( dd )Cu(NO)3( dd ) + 2Ag ( r ) Zn( r ) + CuSO4(dd) ZnSO4( dd ) + Cu (r ) Chỉ có kim loại hoạt động mạnh hơn mới đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dd muối (trừ Na , K , Ba , Ca...) tạo thành muối mới và kim loại 4. Củng cố : (5p) - Tóm tắt nội dung , - Cho HS làm bài tập theo nhóm Bài tập : Hoàn thành ph/trình phản ứng : (Lớp 9A HS lên bảng tự làm) a) ? + CuSO4 FeSO4 + ? b) Mg + ? ? + Ag c) ? + Cl2 AlCl3 d) ? + ? MgO e) ? + HCl FeCl2 + ? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: ( 2p) - Học bài - Làm bài tập 2, 4 ,5 , 6 SGK trang 51 - Chuẩn bị trước bài mới IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Châu Thới, ngày...tháng...năm 2018 TRÌNH DUYỆT TUẦN 11
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_khoi_9_tuan_11_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc