Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: Khắc sâu tính chất hoá học của bazơ, muối

2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm thí nghiệm với lượng hoá chất nhỏ

3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, tiết kiệm…trong học tập và thực hành hóa học

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: Dụng cụ : ống nghiệm, thuỷ tinh, ống nhỏ giọt, khay, đũa khuấy

      Hoá chất: dd phenolphtalein, đinh sắt, Dd CuSO4 , HCl , Na2SO4 , BaCl2, NaOH

2. Trò: Ôn lại tính chất hoá học chung của  bazơ, muối 

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định lớp: (1 phút) 

2. Kiểm tra bài cũ:: (5p)

- Nhắc lại t/c hoá học của  bazơ t/d với  muối, axit 

- Nhắc lại t/c hoá học của  muối  t/d với kim loại, muối,  axit

doc 10 trang Khánh Hội 22/05/2023 160
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Hóa học Khối 9 - Tuần 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày Soạn: 09-10-2018
Tiết số: 19 Tuần: 10
Bài 14: THỰC HÀNH
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ VÀ MUỐI
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Khắc sâu tính chất hoá học của bazơ, muối
2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm thí nghiệm với lượng hoá chất nhỏ
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, tiết kiệmtrong học tập và thực hành hóa học
II. CHUẨN BỊ.
1. Thầy: Dụng cụ : ống nghiệm, thuỷ tinh, ống nhỏ giọt, khay, đũa khuấy
 Hoá chất: dd phenolphtalein, đinh sắt, Dd CuSO4 , HCl , Na2SO4 , BaCl2, NaOH
2. Trò: Ôn lại tính chất hoá học chung của bazơ, muối 
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (1 phút) 
2. Kiểm tra bài cũ:: (5p)
- Nhắc lại t/c hoá học của bazơ t/d với muối, axit 
- Nhắc lại t/c hoá học của muối t/d với kim loại, muối, axit
 3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Kiểm tra tình hình chuẩn bị (5p)
GV: Nhắc nhở HS tính cẩn thận. Chú ý hiện tượng quan sát, liều lượng các chất trong quá trình tiến hành thí nghiệm
HS : Ghi nhận
Hoạt động 2 : Tiến hành thí nghiệm (24p)
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
TN1: vài giọt dd NaOH + 1ml dd FeCl3
TN2: ít Cu(OH)2 + vài giọt HCl
TN3: đinh sắt + 2ml ddCuSO4
Lưu ý: TN 4, 5 HS tự dự đoán
HS: làm thí nghiệm.
Nhận xét
HS: thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
I. Tiến trình thí nghiệm:
1. tính chất hoá học của bazơ:
TN1: 
3 NaOH + FeCl3 à Fe(OH)3 + 3NaCl
TN2: 
Cu(OH)2 + HCl à CuCl2 + 2H2O
2. tính chất hoá học của muối :
TN3: 
Fe + CuSO4 à FeSO4 + Cu
Hoạt động 3 : Viết bản tường trình (9p)
GV: 
- Nhận xét ý thức thái độ HS và kết quả giờ thực hành
- Hướng dẫn HS thu hồi hoá chất, vệ sinh
- Yêu cầu HS hoàn thành mẫu thực hành
II. Viết bản tường trình:
4. Củng cố:
 5. Hướng dẫn học sinh tự học ,làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: ( (1p) 
Ôn tập chuẩn bị kiểm tra một tiết
IV. RÚT KINH NGHIỆM: 	
GV:
HS:.
Ngày Soạn: 09-10-2018
Tiết số: 20 Tuần: 10
	KIỂM TRA 1 TIẾT
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: 
- Tính chất hoá học chung của bazơ.
- Tính chất hóa học của NaOH; ứng dụng của Ca(OH)2.
- Tính chất hoá học của muối.Nhận biết muối BaCl2.
- Môt số muối quan trọng (NaCl).
2. Kĩ năng:
- Viết phương trình hoá học.
- Nêu được ứng dụng của (CaOH)2.
- Vận dụng tốt công thức tính nồng độ C%.
- Vận dụng các công thức biến đổi để tính bài toán theo PTHH.
3. Thái độ:
- Học sinh có ý thức làm bài nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra.
- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của học sinh khi giải quyết vấn đề.
- Rèn luyện tính cẩn thận nghiêm túc khoa học.
II. CHUẨN BỊ.
1. Thầy: Đề kiểm tra
2. Trò: Máy tính, thước, viết, học bài trước ở nhà
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (1 phút) 
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Nội dung kiểm tra. 
MA TRẬN
Tên Chủ đề
(nôi dung chương...)
Mức độ nhận thức
Cộng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng ở mức cao hơn
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Bài 7.Tính chất hoá học của bazơ.
Hiểu tính chất hoá học của bazơ
Viết phương trình phản ứng thực hiện chuyển đổi hóa học
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 câu
1đ
1 câu
2đ
3 câu
3đ
30%
Bài 8. Một số bazơ quan trọng.
Xác định pH
Biết tính chất hoá học của 1số bazơ quan
trọng NaOH
Bài tập tính khối lượng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1câu
0,5đ
2câu
1đ
1câu
0,5đ
4câu
2đ
20%
Bài 9: 
Tính chất hoá học của muối
Hiểu tính chất hoá học của muối
Bài tập tính khối lượng và nồng độ phần trăm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1câu
0,5đ
1câu
3đ
2câu
3,5đ
35%
Bài 10: 
Một số muối quan trọng
Hiểu tính chất của muối NaCl
Bài tập nhận biết
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1câu
0,5đ
1câu
1 đ
2câu
1,5đ
15%
Tổng số câu
Tổng sốđiểm
Tỉ lệ%
3câu
1,5đ
15%
4 câu
2đ
20%
2 câu
3đ
30%
1câu
0,5đ
5%
1 câu
3đ
30%
11câu
10đ
100%
ĐỀ
ĐỀ I:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm) 
Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất trong những câu hỏi sau:(mỗi câu 0,5đ)
Câu 1: Dung dịch nào dưới đây làm quì tím hóa xanh?
 A. Dung dịch H2SO4 	B. Dung dịch K2SO4
 C. Dung dịch NaNO3 	D. Dung dịch NaOH.
Câu 2. Dung dịch KOH làm đổi màu dung dịch phenolphtalein thành màu gì?
 A. Vàng 	 	B. Đỏ
 C. Xanh 	 	D. Tím.
Câu 3: Dãy hợp chất bazơ nào bị nhiệt phân huỷ?
A. Cu(OH)2, Ba(OH)2 	B. KOH, Cu(OH)2 
C. Cu(OH)2, Fe(OH)3 	D. Ba(OH)2, Fe(OH)3.
Câu 4: Dung dịch Ca(OH)2 phản ứng được với những chất nào sau đây tạo thành muối và nước?
A. dd NaCl;	 	B. dd HCl;	 
C. dd Ba(OH)2;	 	D. dd KNO3 .
Câu 5: Một dung dịch có pH = 5 thì dung dịch có tính gì?
Tính axit 	B. Tính bazơ
Trung tính 	D. Vừa có tính axit vừa có tính bazơ.
Câu 6: Hóa chất nào dùng để phân biệt dung dịch Na2SO4 và NaNO3?
 Quỳ tím 	B. Phenol phtalein
C. Dung dịch KOH 	 	D. Dung dịch Ba(OH)2
Câu 7: Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể dùng để nhận biết dung dịch muối sunfat và axitsunfuric.
Dung dịch axit clohidric.	B. Dung dịch bạc nitrat. 
	C. Dung dịch bari clorua.	D. Dung dịch natri hidrôxit. 
Câu 8: Cho 7,4 gam Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch H2SO4 20% ( lượng vừa đủ). Khối lượng muối CaSO4 thu được là:
A. 13,6 gam 	B. 13,7 gam 
C. 13.8 gam 	D 31,6 gam.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 (2điểm) Viết phương trình phản ứng thực hiện chuyển đổi hóa học sau:
Cu(OH)2 CuO CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2
Câu 2: (1 điểm) Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch: KOH, K2SO4, NaCl. Hãy nêu phương pháp nhận biết 3 hoá chất trên.
Câu 3: (3 điểm) Trộn 350 gam dung dịch Na2CO3 với dung dịch axit sunfuric (H2SO4) thu được 5,6 lít khí thoát ra( đktc)
Viết phương trình hóa học xảy ra.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Na2CO3 
Tính khối lượng axit sunfuric phản ứng. 
(Cho biết: Na= 23; C=12; O=16; H=1; S=32)
ĐỀ II:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm) 
Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất trong những câu hỏi sau:(mỗi câu 0,5đ)
Câu 1: Dãy hợp chất bazơ nào bị nhiệt phân huỷ?
A. Cu(OH)2, Ba(OH)2 	B. KOH, Cu(OH)2 
C. Cu(OH)2, Fe(OH)3 	D. Ba(OH)2, Fe(OH)3.
Câu 2: Dung dịch Ca(OH)2 phản ứng được với những chất nào sau đây tạo thành muối và nước?
A. dd NaCl;	 	B. dd HCl;	 
C. dd Ba(OH)2;	 	D. dd KNO3.
Câu 3: Một dung dịch có pH = 5 thì dung dịch có tính gì?
Tính axit 	B. Tính bazơ
Trung tính 	D. Vừa có tính axit vừa có tính bazơ.
Câu 4: Hóa chất nào dùng để phân biệt dung dịch Na2SO4 và NaNO3?
 Quỳ tím 	B. Phenol phtalein
C. Dung dịch KOH 	 	D. Dung dịch Ba(OH)2.
Câu 5: Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể dùng để nhận biết dung dịch muối sunfat và axitsunfuric.
Dung dịch axit clohidric.	B. Dung dịch bạc nitrat. 
	C. Dung dịch bari clorua.	D. Dung dịch natri hidrôxit. 
Câu 6: Cho 7,4 gam Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch H2SO4 20% ( lượng vừa đủ). Khối lượng muối CaSO4 thu được là:
A. 13,6 gam 	B. 13,7 gam 
C. 13.8 gam 	D 31,6 gam.
Câu 7: Dung dịch nào dưới đây làm quì tím hóa xanh?
 A. Dung dịch H2SO4 	B. Dung dịch K2SO4
 C. Dung dịch NaNO3 	 D. Dung dịch NaOH.
Câu 8. Dung dịch KOH làm đổi màu dung dịch phenolphtalein thành màu gì?
 A. Vàng 	B. Đỏ
 C. Xanh 	D. Tím.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 (2điểm) Viết phương trình phản ứng thực hiện chuyển đổi hóa học sau:
Cu(OH)2 CuO CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2
Câu 2: (1 điểm) Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch: KOH, K2SO4, NaCl. Hãy nêu phương pháp nhận biết 3 hoá chất trên.
Câu 3: (3 điểm) Trộn 350 gam dung dịch Na2CO3 với dung dịch axit sunfuric (H2SO4) thu được 5,6 lít khí thoát ra( đktc)
Viết phương trình hóa học xảy ra.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Na2CO3 
Tính khối lượng axit sunfuric phản ứng. 
(Cho biết: Na= 23; C=12; O=16; H=1; S=32)
ĐỀ III:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm) 
Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất trong những câu hỏi sau:(mỗi câu 0,5đ)
Câu 1: Một dung dịch có pH = 5 thì dung dịch có tính gì?
Tính axit 	B. Tính bazơ
C. Trung tính 	D. Vừa có tính axit vừa có tính bazơ.
Câu 2: Hóa chất nào dùng để phân biệt dung dịch Na2SO4 và NaNO3?
A Quỳ tím 	B. Phenol phtalein
C. Dung dịch KOH 	 	D. Dung dịch Ba(OH)2.
Câu 3: Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể dùng để nhận biết dung dịch muối sunfat và axitsunfuric.
Dung dịch axit clohidric.	B. Dung dịch bạc nitrat. 
	C. Dung dịch bari clorua.	D. Dung dịch natri hidrôxit. 
Câu 4: Cho 7,4 gam Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch H2SO4 20% ( lượng vừa đủ). Khối lượng muối CaSO4 thu được là:
A. 13,6 gam 	B. 13,7 gam 
C. 13.8 gam 	D 31,6 gam.
Câu 5: Dung dịch nào dưới đây làm quì tím hóa xanh?
 A. Dung dịch H2SO4 	B. Dung dịch K2SO4
 C. Dung dịch NaNO3 	 D. Dung dịch NaOH.
Câu 6. Dung dịch KOH làm đổi màu dung dịch phenolphtalein thành màu gì?
 A. Vàng 	B. Đỏ
 C. Xanh 	D. Tím. 
Câu 7: Dãy hợp chất bazơ nào bị nhiệt phân huỷ?
A. Cu(OH)2, Ba(OH)2 	B. KOH, Cu(OH)2 
C. Cu(OH)2, Fe(OH)3 	D. Ba(OH)2, Fe(OH)3.
Câu 8: Dung dịch Ca(OH)2 phản ứng được với những chất nào sau đây tạo thành muối và nước?
A. dd NaCl;	 	B. dd HCl;	 
C. dd Ba(OH)2;	 	D. dd KNO3.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 (2điểm) Viết phương trình phản ứng thực hiện chuyển đổi hóa học sau:
Cu(OH)2 CuO CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2
Câu 2: (1 điểm) Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch: KOH, K2SO4, NaCl. Hãy nêu phương pháp nhận biết 3 hoá chất trên.
Câu 3: (3 điểm) Trộn 350 gam dung dịch Na2CO3 với dung dịch axit sunfuric (H2SO4) thu được 5,6 lít khí thoát ra( đktc)
Viết phương trình hóa học xảy ra.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Na2CO3 
Tính khối lượng axit sunfuric phản ứng. 
(Cho biết: Na= 23; C=12; O=16; H=1; S=32)
ĐỀ IV:
ĐỀ 4:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm) 
Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất trong những câu hỏi sau:(mỗi câu 0,5đ)
Câu 1: Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể dùng để nhận biết dung dịch muối sunfat và axitsunfuric.
Dung dịch axit clohidric.	B. Dung dịch bạc nitrat. 
	C. Dung dịch bari clorua.	D. Dung dịch natri hidrôxit. 
Câu 2: Cho 7,4 gam Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch H2SO4 20% ( lượng vừa đủ). Khối lượng muối CaSO4 thu được là:
A. 13,6 gam 	B. 13,7 gam 
C. 13.8 gam 	D 31,6 gam.
Câu 3: Dung dịch nào dưới đây làm quì tím hóa xanh?
 A. Dung dịch H2SO4 	B. Dung dịch K2SO4
 C. Dung dịch NaNO3 	D. Dung dịch NaOH.
Câu 4. Dung dịch KOH làm đổi màu dung dịch phenolphtalein thành màu gì?
 A. Vàng 	B. Đỏ
 C. Xanh 	D. Tím. 
Câu 5: Dãy hợp chất bazơ nào bị nhiệt phân huỷ?
A. Cu(OH)2, Ba(OH)2 	B. KOH, Cu(OH)2 
C. Cu(OH)2, Fe(OH)3 	D. Ba(OH)2, Fe(OH)3.
Câu 6: Dung dịch Ca(OH)2 phản ứng được với những chất nào sau đây tạo thành muối và nước?
A. dd NaCl;	 	B. dd HCl;	 
C. dd Ba(OH)2;	 	D. dd KNO3.
Câu 7: Một dung dịch có pH = 5 thì dung dịch có tính gì?
Tính axit 	B. Tính bazơ
C. Trung tính 	D. Vừa có tính axit vừa có tính bazơ.
Câu 8: Hóa chất nào dùng để phân biệt dung dịch Na2SO4 và NaNO3?
A. Quỳ tím 	B. Phenol phtalein
C. Dung dịch KOH 	D. Dung dịch Ba(OH)2.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 (2điểm) Viết phương trình phản ứng thực hiện chuyển đổi hóa học sau:
Cu(OH)2 CuO CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2
Câu 2: (1 điểm) Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch: KOH, K2SO4, NaCl. Hãy nêu phương pháp nhận biết 3 hoá chất trên.
Câu 3: (3 điểm) Trộn 350 gam dung dịch Na2CO3 với dung dịch axit sunfuric (H2SO4) thu được 5,6 lít khí thoát ra( đktc)
Viết phương trình hóa học xảy ra.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Na2CO3 
Tính khối lượng axit sunfuric phản ứng. 
(Cho biết: Na= 23; C=12; O=16; H=1; S=32)
----Hết----
C. ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm) 
 (0,5 điểm/ câu đúng)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đề 1
D
B
C
B
A
D
C
A
Đề 2
C
B
A
D
C
A
D
B
Đề 3
A
D
C
A
D
B
C
B
Đề 4
C
A
D
B
C
B
A
D
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
CÂU
ĐÁP ÁN
Điểm
Câu 1
2 đ
Cu(OH)2CuO + H2O
0,5
CuO + H2SO4 CuSO4 +H2O
0,5
CuSO4 + BaCl2 CuCl2 + BaSO4
0,5
CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaCl
0,5
Câu 2
1 đ
Lấy mỗi chất 1 ít để làm thí nghiệm
Dùng quỳ tím để nhận biết
Dung dịch nào làm quỳ tím thành màu xanh là KOH. 
0,5
Dùng dd BaCl2 cho vào 2 ống nghiệm còn lại. Nếu chất nào phản ứng với dd BaCl2 tạo thành chất kết tủa là K2SO4
BaCl2 + K2SO4 BaSO4 + 2KCl
0,5
Chất còn lại là NaCl
Câu 3a
3 đ
H2SO4 + Na2CO3 Na2SO4 + H2O + CO2
0,5
b
0,5
Theo PT ta có: 
0,5
0,5
c
Theo PT ta có:
0,5
0,5
4. Củng cố: Nhắc hs ghi tên vào bài kiểm tra
5. Hướng dẫn học sinh tự học ,làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (1ph)
 - Đọc trước bài mới.
Bảng thống kê điểm kiểm tra
Lớp / sĩ số
Thang điểm
So sánh lần kiểm tra trước 
( từ 5 trở lên)
[0 ;5 )
[5 ; 7)
[7 ; 9)
[9 ; 10)
Tăng %
Giảm %
9A:
9B:
9C:
9D
Tổng cộng:
Châu Thới, ngày...tháng...năm 2018
TRÌNH DUYỆT TUẦN 10

File đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_khoi_9_tuan_10_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc