Giáo án Giáo dục công dân Lớp 8 - Tiết 27: Kiểm tra 1 tiết - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu :  Giúp học sinh

1. Kiến thức :

      - Hệ thống lại kiến thức đã học một cách có hệ thống  trong HKII 

2. Kĩ năng :

      - Rèn luyện kĩ năng thực hành tiếng việt.

       -  Đánh giá lại quá trình tiếp thu bài của học sinh.

 3. Thái độ : 

        - Nghiêm túc khi làm bài.

II.  Chuẩn bị :

       Thay: Ma trận , đề ,  đáp án , thông báo thời gian kiểm tra.

       Tro:   Ôn bài chuẩn bị kiểm tra.

III.Các bước lên lớp :

  1. Ổn định lớp : (1p)
  2.  Kiểm tra bài cũ : không
  3. Nội dung bài mới :
doc 7 trang Khánh Hội 20/05/2023 700
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân Lớp 8 - Tiết 27: Kiểm tra 1 tiết - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Giáo dục công dân Lớp 8 - Tiết 27: Kiểm tra 1 tiết - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Giáo dục công dân Lớp 8 - Tiết 27: Kiểm tra 1 tiết - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 20/2/2019
Tiết 27:
Tuần: 27
 KIỂM TRA GDCD (1 TIẾT)
I. Mục tiêu : Giúp học sinh
1. Kiến thức :
 - Hệ thống lại kiến thức đã học một cách có hệ thống trong HKII 
2. Kĩ năng :
 - Rèn luyện kĩ năng thực hành tiếng việt.
 - Đánh giá lại quá trình tiếp thu bài của học sinh.
 3. Thái độ : 
 - Nghiêm túc khi làm bài.
II. Chuẩn bị :
 Thay: Ma trận , đề , đáp án , thông báo thời gian kiểm tra.
 Tro: Ôn bài chuẩn bị kiểm tra.
III.Các bước lên lớp :
Ổn định lớp : (1p)
 Kiểm tra bài cũ : không
Nội dung bài mới :
 a. Ma trận :
 Cấp độ
Tên 
chủ đề 
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Phòng chống tệ nạn xã hội
Nhận biết tệ nạn xã hội nào 
Những n/ nhân nào khiến con người sa vào tệ nạn xã hội?
Một người bạn rủ em vào một quán chơi điện tử ăn tiền”
Số câu: 3
Số điểm:3
Tỉ lệ 30%
1câu
0,5 điểm
1câu
2 điểm
1câu
0,5 điểm
3 câu
3 điểm
2.Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.
Tình huống
Số câu:1
Số điểm: 2
Tỉ lệ 20 %
1câu
2 điểm
1 câu
2 điểm
3.Phòng chống nhiễm HIV/AIDS.
HIV lây qua con đường nào sau đây
Số câu: 1
Số điểm: 0,5 
Tỉ lệ 5 %
1câu
0,5 điểm
1 câu
0,5 điểm
4. Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích c c.
Công dân có nghĩa vụ ntn đối với tài sản nhà nước và lợi ích công cộng?kể tên một số công trình thuộc lợi ích cc. (3đ)
Số câu:1
Số điểm: 3 
Tỉ lệ 30 %
1câu
3 điểm
1câu
3 điểm
5.Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân.
Trong những quyền sau, quyền nào không phải là quyền sở hữu tài sản của công dân.
Xác định hành vi đó thực hiện quyền gì?
Số câu:2
Số điểm: 1
Tỉ lệ 10 %
1câu
0,5 điểm
1câu
0,5 điểm
2 câu
1 điểm
6. Ngừa tai nạn vũ khí và các chất độc hại.
Các chất nào có thể gây nguy hiểm cho con/n? 
Số câu:3
Số điểm: 3,5 
Tỉ lệ 35 %
1câu
0,5 điểm
1 câu
0,5 điểm
Tổng số câu: 9
Tổng sốđiểm:10
Tỉ lệ 100%
3 câu
 1,5 điểm
15 %
3 câu
5,5 điểm
55 %
3 câu
3 điểm
30%
9 câu
10 điểm
 100%
b. Đề kiểm tra:
 ĐỀ 1:
I. Trắc nghiệm : (3 điểm )
 Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất. (Mỗi câu đúng là 0,5 đ)
Câu 1: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là tệ nạn xã hội ?
 a. Đánh bài giải trí.	 b. Rượu chè đám tiệc.	
 c. Xem phim ảnh. 	 d. Hút chích ma túy.
Câu 2: Ý nào sau đây thực hiện biện pháp phòng, chống nhiễm HIV/AIDS ?
a. Sống an toàn, lành mạnh và tránh xa các tệ nạn xã hội như ma túy và mại dâm.
b. Tránh xa các tệ nạn xã hội và người bị nhiễm HIV/AIDS.
c. Tham gia các hoạt động phòng, chống nhiễm HIV/AIDS và tránh xa người nhiễm. 
 d. Sống lành mạnh và tránh xa các tệ nạn xã hội và người bị nhiễm.
Câu 3: HIV lây qua con đường nào sau đây:
 a. Từ mẹ sang con, đường máu và đường tình dục. b. Muỗi đốt, dùng chung bát đũa.
 c. Mặc chung quần áo, qua đường tình dục. d. Qua đường máu, từ mẹ sang con.
Câu 4: Trong các quyền sau, quyền nào không phải là quyền sở hữu tài sản của công dân.
 a. Quyền chiếm hữu.	 b. Quyền sử dụng.	 
 c. Quyền định đoạt. d. Quyền khiếu nại.
Câu 5: Trong trường hợp sau, ta sử dụng quyền nào là đúng?
 “ Phát hiện địa điểm hút chích ma túy”
	a. Quyền tố cáo.	 b. Quyền khiếu nại.
	c. Quyền sử dụng . d. Quyền định đoạt.
Câu 6: Theo em, chất và loại nào sau đây có thể gây nguy hiểm cho con người ? 
 a. Lương thực, thực phẩm. b. Kim loại thường. 
 c. Các chất phóng xạ. d. Hóa chất thông thường.
II. Tự luận : (7 điểm)
Câu 1: Công dân có nghĩa vụ như thế nào đối với tài sản nhà nước và lợi ích công cộng ? Em hãy kể tên một số công trình thuộc lợi ích công cộng. (3đ)
Câu 2: Những nguyên nhân nào khiến con người sa vào tệ nạn xã hội? (2đ)
Câu 3: Bình nhặt được một túi xách nhỏ trong đó có tiền, một giấy chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Văn Hà và các giấy tờ khác. Do em làm mất tiền đóng học phí nên Bình đã vứt giấy chứng minh nhân dân và các giấy tờ khác, chỉ giữ lại tiền. 
Theo em, Bình hành động như vậy là đúng hay sai? Vì sao? Nếu em là Bình, em sẽ hành động như thế nào? (2đ)
ĐỀ 2:
I. Trắc nghiệm : (3 điểm )
 Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất. (Mỗi câu đúng là 0,5 đ)
Câu 1: Ý nào sau đây thực hiện biện pháp phòng, chống nhiễm HIV/AIDS ?
a. Sống an toàn, lành mạnh và tránh xa các tệ nạn xã hội như ma túy và mại dâm.
b. Tránh xa các tệ nạn xã hội và người bị nhiễm HIV/AIDS.
c. Tham gia các hoạt động phòng, chống nhiễm HIV/AIDS và tránh xa người nhiễm. 
 d. Sống lành mạnh và tránh xa các tệ nạn xã hội và người bị nhiễm.
Câu 2: Trong các quyền sau, quyền nào không phải là quyền sở hữu tài sản của công dân.
 a. Quyền chiếm hữu.	 b. Quyền khiếu nại.	 
 c. Quyền định đoạt. d. Quyền sử dụng.
Câu 3: Theo em, chất và loại nào sau đây có thể gây nguy hiểm cho con người ? 
 a. Lương thực, thực phẩm. b. Các chất phóng xạ. 
 c. Kim loại thường. d. Hóa chất thông thường.
Câu 4: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là tệ nạn xã hội ?
 a. Hút chích ma túy. b. Rượu chè đám tiệc.	
 c. Xem phim ảnh. 	 d. Đánh bài giải trí.
Câu 5: HIV lây qua con đường nào sau đây:
 a. Từ mẹ sang con, đường máu và đường tình dục. b. Muỗi đốt, dùng chung bát đũa.
 c. Mặc chung quần áo, qua đường tình dục. d. Qua đường máu, từ mẹ sang con.
Câu 6: Trong trường hợp sau, ta sử dụng quyền nào là đúng?
 “ Phát hiện địa điểm hút chích ma túy”
	a. Quyền khiếu nại.	 b. Quyền tố cáo.
	c. Quyền sử dụng . d. Quyền định đoạt.
II. Tự luận : (7 điểm)
Câu 1: Công dân có nghĩa vụ như thế nào đối với tài sản nhà nước và lợi ích công cộng ? Em hãy kể tên một số công trình thuộc lợi ích công cộng. (3đ)
Câu 2: Những nguyên nhân nào khiến con người sa vào tệ nạn xã hội? (2đ)
Câu 3: Bình nhặt được một túi xách nhỏ trong đó có tiền, một giấy chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Văn Hà và các giấy tờ khác. Do em làm mất tiền đóng học phí nên Bình đã vứt giấy chứng minh nhân dân và các giấy tờ khác, chỉ giữ lại tiền. 
Theo em, Bình hành động như vậy là đúng hay sai? Vì sao? Nếu em là Bình, em sẽ hành động như thế nào? (2đ)
ĐỀ 3:
I. Trắc nghiệm : (3 điểm )
 Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất. (Mỗi câu đúng là 0,5 đ)
Câu 1: Theo em, chất và loại nào sau đây có thể gây nguy hiểm cho con người ? 
 a. Lương thực, thực phẩm. b. Kim loại thường. 
 c. Các chất phóng xạ. d. Hóa chất thông thường.
Câu 2: Trong trường hợp sau, ta sử dụng quyền nào là đúng?
 “ Phát hiện địa điểm hút chích ma túy”
	a. Quyền khiếu nại.	 b. Quyền khiếu nại.
 c. Quyền sử dụng . d. Quyền định đoạt.
Câu 3: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là tệ nạn xã hội ?
 a. Đánh bài giải trí.	 b. Rượu chè đám tiệc.	
 c. Xem phim ảnh. 	 d. Hút chích ma túy.
Câu 4: Ý nào sau đây thực hiện biện pháp phòng, chống nhiễm HIV/AIDS ?
a. Sống an toàn, lành mạnh và tránh xa các tệ nạn xã hội như ma túy và mại dâm.
b. Tránh xa các tệ nạn xã hội và người bị nhiễm HIV/AIDS.
c. Tham gia các hoạt động phòng, chống nhiễm HIV/AIDS và tránh xa người nhiễm. 
 d. Sống lành mạnh và tránh xa các tệ nạn xã hội và người bị nhiễm.
Câu 3: HIV lây qua con đường nào sau đây:
 a. Từ mẹ sang con, đường máu và đường tình dục. b. Muỗi đốt, dùng chung bát đũa.
 c. Mặc chung quần áo, qua đường tình dục. d. Qua đường máu, từ mẹ sang con.
Câu 6: Trong các quyền sau, quyền nào không phải là quyền sở hữu tài sản của công dân.
 a. Quyền chiếm hữu.	 b. Quyền sử dụng.	 
 c. Quyền định đoạt. d. Quyền khiếu nại.
II. Tự luận : (7 điểm)
Câu 1: Công dân có nghĩa vụ như thế nào đối với tài sản nhà nước và lợi ích công cộng ? Em hãy kể tên một số công trình thuộc lợi ích công cộng. (3đ)
Câu 2: Những nguyên nhân nào khiến con người sa vào tệ nạn xã hội? (2đ)
Câu 3: Bình nhặt được một túi xách nhỏ trong đó có tiền, một giấy chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Văn Hà và các giấy tờ khác. Do em làm mất tiền đóng học phí nên Bình đã vứt giấy chứng minh nhân dân và các giấy tờ khác, chỉ giữ lại tiền. 
Theo em, Bình hành động như vậy là đúng hay sai? Vì sao? Nếu em là Bình, em sẽ hành động như thế nào? (2đ)
ĐỀ 4:
I. Trắc nghiệm : (3 điểm )
 Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất. (Mỗi câu đúng là 0,5 đ)
Câu 1: HIV lây qua con đường nào sau đây:
 a. Từ mẹ sang con, đường máu và đường tình dục. b. Muỗi đốt, dùng chung bát đũa.
 c. Mặc chung quần áo, qua đường tình dục. d. Qua đường máu, từ mẹ sang con.
Câu 2: Trong các quyền sau, quyền nào không phải là quyền sở hữu tài sản của công dân.
 a. Quyền chiếm hữu.	 b. Quyền sử dụng.	 
 c. Quyền khiếu nại. d. Quyền định đoạt.
Câu 3: Ý nào sau đây thực hiện biện pháp phòng, chống nhiễm HIV/AIDS ?
a. Sống an toàn, lành mạnh và tránh xa các tệ nạn xã hội như ma túy và mại dâm.
b. Tránh xa các tệ nạn xã hội và người bị nhiễm HIV/AIDS.
c. Tham gia các hoạt động phòng, chống nhiễm HIV/AIDS và tránh xa người nhiễm. 
 d. Sống lành mạnh và tránh xa các tệ nạn xã hội và người bị nhiễm.
Câu 3: HIV lây qua con đường nào sau đây:
 a. Từ mẹ sang con, đường máu và đường tình dục. b. Muỗi đốt, dùng chung bát đũa.
 c. Mặc chung quần áo, qua đường tình dục. d. Qua đường máu, từ mẹ sang con.
Câu 4: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là tệ nạn xã hội ?
 a. Đánh bài giải trí.	 b. Hút chích ma túy.	
 c. Xem phim ảnh. 	 d. Rượu chè đám tiệc.
Câu 5: Trong trường hợp sau, ta sử dụng quyền nào là đúng?
 “ Phát hiện địa điểm hút chích ma túy”
	a. Quyền sử dụng.	 b. Quyền khiếu nại.
	c. Quyền tố cáo. d. Quyền định đoạt.
Câu 6: Theo em, chất và loại nào sau đây có thể gây nguy hiểm cho con người ? 
 a. Các chất phóng xạ. b. Kim loại thường. 
 c. Lương thực, thực phẩm. d. Hóa chất thông thường.
II. Tự luận : (7 điểm)
Câu 1: Công dân có nghĩa vụ như thế nào đối với tài sản nhà nước và lợi ích công cộng ? Em hãy kể tên một số công trình thuộc lợi ích công cộng. (3đ)
Câu 2: Những nguyên nhân nào khiến con người sa vào tệ nạn xã hội? (2đ)
Câu 3: Bình nhặt được một túi xách nhỏ trong đó có tiền, một giấy chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Văn Hà và các giấy tờ khác. Do em làm mất tiền đóng học phí nên Bình đã vứt giấy chứng minh nhân dân và các giấy tờ khác, chỉ giữ lại tiền. 
 Theo em, Bình hành động như vậy là đúng hay sai? Vì sao? Nếu em là Bình, em sẽ hành động như thế nào? (2đ)
C. Đáp án và thang điểm :
 1. Trắc nghiệm: (3đ). Mỗi ý đúng là 0,5 điểm
Đề
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Đề 1
d
a
a
d
a
c
Đề 2
b
b
b
a
d
b
Đề 3
a
a
d
c
a
d
Đề 4
a
c
d
b
c
a
 2. Tự luận: (7 điểm)
 Câu 1: (3đ) 
- Không được xâm phạm (lấn chiếm, phá hoại hoặc sử dụng vào mục đích cá nhân) tài sản nhà nước và lợi ích công cộng. (1đ)
- Khi được nhà nước giao quản lí, sử dụng tài sản nhà nước phải bảo quản, giữ gìn, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả, không tham ô, lãng phí. (1đ)
- HS kể được tên một số công trình thuộc lợi ích công cộng: Đường xa, cầu cống, bệnh viện, trường học, công viên, vườn hoa, nhà vh, nhà thi đấu, khu vui chơi giải trí,.... (1đ)
 Câu 2: (2đ) HS kể ít nhất là từ 4 nguyên nhân trở lên.
 - Do gia đình nghèo
 - Do bạn bè lôi kéo
 - Do thiếu hiểu biết
 - Do cha mẹ không quan tâm hoặc nuông chiều
 - Do lười nhác, ham chơi, đua đòi.
 - Do ảnh hưởng xấu của môi trường hoặc văn hóa đồi trị.
Câu 3: (2đ)
 - Bình hành động như vậy là sai. (0,5đ)
 - Vì đó là tài sản của người khác, nhặt được của rơi phải trả lại cho chủ sở hữu hoặc báo cho cơ quan có trách nhiệm. (0,5đ)
 - Bình phải trả lại cho ông Hà, hành động của Bình là vi phạm đạo đức của người h/s là phải thật thà, trung thực, liêm khiết và vi phạm pháp luật là không tôn trọng tài sản của người khác. (0,5đ)
 - Nếu em là Bình thì em sẽ đem trả lại cho người làm mất hoặc giao cho Công An. (0,5đ)
4. Củng cố :(3p)
 Giáo viên nhận xét quá trình làm bài của học sinh, xem lại các bài đã họ
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà : (3’)
 Soạn bài “quyền tự do ngôn luận”
IV. Rút kinh nghiệm :
Thầy:........................................................................................................................................
Trò:............................................................................................................................................ 	

File đính kèm:

  • docgiao_an_giao_duc_cong_dan_lop_8_tiet_27_kiem_tra_1_tiet_nam.doc